Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 17 tháng 12 năm 1997

Thứ Tư, ngày 18/11 âm lịch – ngày Quý Tỵ, tháng Nhâm Tý, năm Đinh Sửu.

Dương lịch 17 Tháng 12, 1997 Thứ Tư
Âm lịch 18 Tháng Mười một (thiếu) Năm Đinh Sửu
Ngày
Quý Tỵ
Tháng
Nhâm Tý
Năm
Đinh Sửu
Tiết khí
Đại tuyết

Ngày hắc đạo Nguyên Vũ · Trực Chấp · Sao Chẩn

Giờ hoàng đạo

  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 17/12/1997 hợp làm việc gì?

Ngày 17/12/1997 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Nguyên Vũ – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Chấp Tốt vừa

Nên: ký kết, giao dịch, xây dựng, tuyển người.

Kiêng: xuất hành, chuyển nhà, mở kho.

Sao Chẩn Sao tốt

Chẩn Thủy Dẫn (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Nam · Tài thần: Chính Tây

Phật lịch

Phật lịch 2541 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chế nhật · Tiểu cát

Quý Thủy, Tỵ Hỏa: can khắc chi (Thủy khắc Hỏa).

Nạp âm ngày: Trường Lưu Thủy; năm Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy.

Bành Tổ bách kỵ

Quý bất từ tụng, lý nhược địch cường – Không nên kiện tụng, lý lẽ dễ yếu thế.

Tỵ bất viễn hành, tài vật phục tàng – Không nên đi xa.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Thân · Tam hợp: Dậu, Sửu · Xung: tuổi Hợi

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Nhâm Tý.

Hỏi nhanh về ngày 17/12/1997

Ngày 17/12/1997 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Tư, ngày 17/12/1997 dương lịch là ngày 18 tháng Mười một năm Đinh Sửu (18/11/1997 âm lịch).

Ngày 17/12/1997 là ngày gì?

Đây là ngày Quý Tỵ, tháng Nhâm Tý, năm Đinh Sửu (năm con Trâu), tiết Đại tuyết, ngày hắc đạo Nguyên Vũ.

Ngày 17/12/1997 là thứ mấy?

Ngày 17/12/1997 là thứ tư.

Ngày 17/12/1997 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Nguyên Vũ), trực Chấp (tốt vừa), sao Chẩn (sao tốt). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 17/12/1997

Các giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›