Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 8 tháng 5 năm 2031

Thứ Năm, ngày 18/3 (nhuận) âm lịch – ngày Mậu Thân, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Hợi.

Dương lịch 8 Tháng 5, 2031 Thứ Năm
Âm lịch 18 Tháng Ba (nhuận) (đủ) Năm Tân Hợi
Ngày
Mậu Thân
Tháng
Nhâm Thìn
Năm
Tân Hợi
Tiết khí
Lập hạ

Ngày hoàng đạo Kim Quỹ · Trực Bình · Sao Khuê

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h

Ngày 8/5/2031 hợp làm việc gì?

Ngày 8/5/2031 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Kim Quỹ – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Bình Tốt vừa

Nên: việc thường ngày, sửa đường, san nền, đi lại.

Kiêng: đào ao giếng, khai trương lớn.

Sao Khuê Sao xấu

Khuê Mộc Lang (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Nam · Tài thần: Chính Bắc

Ngũ hành Bảo nhật · Đại cát

Mậu Thổ, Thân Kim: can sinh chi (Thổ sinh Kim).

Nạp âm ngày: Đại Trạch Thổ; năm Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Mậu bất thụ điền, điền chủ bất tường – Không nên nhận đất, mua ruộng.

Thân bất an sàng, quỷ túy nhập phòng – Không nên kê đặt giường mới.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tỵ · Tam hợp: Tý, Thìn · Xung: tuổi Dần

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Nhâm Tý.

Hỏi nhanh về ngày 8/5/2031

Ngày 8/5/2031 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Năm, ngày 8/5/2031 dương lịch là ngày 18 tháng Ba (nhuận) năm Tân Hợi (18/3/2031 âm lịch), thuộc tháng nhuận.

Ngày 8/5/2031 là ngày gì?

Đây là ngày Mậu Thân, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Hợi (năm con Lợn), tiết Lập hạ, ngày hoàng đạo Kim Quỹ.

Ngày 8/5/2031 là thứ mấy?

Ngày 8/5/2031 là thứ năm.

Ngày 8/5/2031 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Kim Quỹ), trực Bình (tốt vừa), sao Khuê (sao xấu). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 8/5/2031

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.