Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 30 tháng 4 năm 1999

Thứ Sáu, ngày 15/3 âm lịch – ngày Nhâm Tý, tháng Mậu Thìn, năm Kỷ Mão.

Dương lịch 30 Tháng 4, 1999 Thứ Sáu
Âm lịch 15 Tháng Ba (thiếu) Năm Kỷ Mão
Ngày
Nhâm Tý
Tháng
Mậu Thìn
Năm
Kỷ Mão
Tiết khí
Cốc vũ

Ngày hắc đạo Thiên Lao · Trực Thành · Sao Quỷ

  • Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h

Ngày 30/4/1999 hợp làm việc gì?

Ngày 30/4/1999 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Thiên Lao – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Quỷ Sao xấu

Quỷ Kim Dương (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Tây

Phật lịch

Phật lịch 2542 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chuyên nhật · Cát

Nhâm Thủy, Tý Thủy: can chi cùng hành.

Nạp âm ngày: Tang Đố Mộc; năm Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ.

Bành Tổ bách kỵ

Nhâm bất ương thủy, cánh nan đề phòng – Không nên tháo nước, khơi mương.

Tý bất vấn bốc, tự nhạ tai ương – Không nên gieo quẻ, xem bói.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Sửu · Tam hợp: Thìn, Thân · Xung: tuổi Ngọ

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 30/4/1999

Ngày 30/4/1999 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Sáu, ngày 30/4/1999 dương lịch là ngày 15 tháng Ba năm Kỷ Mão (15/3/1999 âm lịch).

Ngày 30/4/1999 là ngày gì?

Đây là ngày Nhâm Tý, tháng Mậu Thìn, năm Kỷ Mão (năm con Mèo), tiết Cốc vũ, ngày hắc đạo Thiên Lao. Ngày này có: Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Ngày 30/4/1999 là thứ mấy?

Ngày 30/4/1999 là thứ sáu.

Ngày 30/4/1999 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Thiên Lao), trực Thành (rất tốt), sao Quỷ (sao xấu).

Giờ tốt trong ngày 30/4/1999

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›