Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 5 tháng 10 năm 2004

Thứ Ba, ngày 22/8 âm lịch – ngày Đinh Tỵ, tháng Quý Dậu, năm Giáp Thân.

Dương lịch 5 Tháng 10, 2004 Thứ Ba
Âm lịch 22 Tháng Tám (đủ) Năm Giáp Thân
Ngày
Đinh Tỵ
Tháng
Quý Dậu
Năm
Giáp Thân
Tiết khí
Thu phân

Ngày hắc đạo Chu Tước · Trực Thành · Sao Chủy

Giờ hoàng đạo

  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 5/10/2004 hợp làm việc gì?

Ngày 5/10/2004 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Chu Tước – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Chủy Sao xấu

Chủy Hỏa Hầu (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Đông

Phật lịch

Phật lịch 2548 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chuyên nhật · Cát

Đinh Hỏa, Tỵ Hỏa: can chi cùng hành.

Nạp âm ngày: Sa Trung Thổ; năm Giáp Thân: Tuyền Trung Thủy.

Bành Tổ bách kỵ

Đinh bất thế đầu, đầu chủ sinh sang – Không nên cắt tóc, cạo đầu.

Tỵ bất viễn hành, tài vật phục tàng – Không nên đi xa.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Thân · Tam hợp: Dậu, Sửu · Xung: tuổi Hợi

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 5/10/2004

Ngày 5/10/2004 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Ba, ngày 5/10/2004 dương lịch là ngày 22 tháng Tám năm Giáp Thân (22/8/2004 âm lịch).

Ngày 5/10/2004 là ngày gì?

Đây là ngày Đinh Tỵ, tháng Quý Dậu, năm Giáp Thân (năm con Khỉ), tiết Thu phân, ngày hắc đạo Chu Tước.

Ngày 5/10/2004 là thứ mấy?

Ngày 5/10/2004 là thứ ba.

Ngày 5/10/2004 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Chu Tước), trực Thành (rất tốt), sao Chủy (sao xấu). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 5/10/2004

Các giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›