Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 5 tháng 1 năm 1995

Thứ Năm, ngày 5/12 âm lịch – ngày Bính Thân, tháng Đinh Sửu, năm Giáp Tuất.

Dương lịch 5 Tháng 1, 1995 Thứ Năm
Âm lịch 5 Tháng Chạp (đủ) Năm Giáp Tuất
Ngày
Bính Thân
Tháng
Đinh Sửu
Năm
Giáp Tuất
Tiết khí
Đông chí

Ngày hoàng đạo Tư Mệnh · Trực Thành · Sao Khuê

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h

Ngày 5/1/1995 hợp làm việc gì?

Ngày 5/1/1995 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Tư Mệnh – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Khuê Sao xấu

Khuê Mộc Lang (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Nam · Tài thần: Chính Đông

Phật lịch

Phật lịch 2538 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chế nhật · Tiểu cát

Bính Hỏa, Thân Kim: can khắc chi (Hỏa khắc Kim).

Nạp âm ngày: Sơn Hạ Hỏa; năm Giáp Tuất: Sơn Đầu Hỏa.

Bành Tổ bách kỵ

Bính bất tu táo, tất kiến hỏa ương – Không nên sửa bếp, đề phòng hỏa hoạn.

Thân bất an sàng, quỷ túy nhập phòng – Không nên kê đặt giường mới.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tỵ · Tam hợp: Tý, Thìn · Xung: tuổi Dần

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Mậu Tý.

Hỏi nhanh về ngày 5/1/1995

Ngày 5/1/1995 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Năm, ngày 5/1/1995 dương lịch là ngày 5 tháng Chạp năm Giáp Tuất (5/12/1994 âm lịch).

Ngày 5/1/1995 là ngày gì?

Đây là ngày Bính Thân, tháng Đinh Sửu, năm Giáp Tuất (năm con Chó), tiết Đông chí, ngày hoàng đạo Tư Mệnh.

Ngày 5/1/1995 là thứ mấy?

Ngày 5/1/1995 là thứ năm.

Ngày 5/1/1995 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Tư Mệnh), trực Thành (rất tốt), sao Khuê (sao xấu). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 5/1/1995

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›