Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 30 tháng 1 năm 1995

Thứ Hai, ngày 30/12 âm lịch – ngày Tân Dậu, tháng Đinh Sửu, năm Giáp Tuất.

Dương lịch 30 Tháng 1, 1995 Thứ Hai
Âm lịch 30 Tháng Chạp (đủ) Năm Giáp Tuất
Ngày
Tân Dậu
Tháng
Đinh Sửu
Năm
Giáp Tuất
Tiết khí
Đại hàn

Ngày hắc đạo Câu Trần · Trực Thành · Sao Nguy

  • Giao thừa (Tất niên) (âm lịch)

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Dậu17h–19h

Ngày 30/1/1995 hợp làm việc gì?

Ngày 30/1/1995 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Câu Trần – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Nguy Sao xấu

Nguy Nguyệt Yến (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Nam · Tài thần: Tây Nam

Phật lịch

Phật lịch 2538 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chuyên nhật · Cát

Tân Kim, Dậu Kim: can chi cùng hành.

Nạp âm ngày: Thạch Lựu Mộc; năm Giáp Tuất: Sơn Đầu Hỏa.

Bành Tổ bách kỵ

Tân bất hợp tương, chủ nhân bất thường – Không nên làm tương, ủ đồ lên men.

Dậu bất hội khách, tân chủ hữu thương – Không nên mở tiệc, tiếp khách lớn.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Thìn · Tam hợp: Sửu, Tỵ · Xung: tuổi Mão

Giờ hắc đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Mậu Tý.

Hỏi nhanh về ngày 30/1/1995

Ngày 30/1/1995 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Hai, ngày 30/1/1995 dương lịch là ngày 30 tháng Chạp năm Giáp Tuất (30/12/1994 âm lịch).

Ngày 30/1/1995 là ngày gì?

Đây là ngày Tân Dậu, tháng Đinh Sửu, năm Giáp Tuất (năm con Chó), tiết Đại hàn, ngày hắc đạo Câu Trần. Ngày này có: Giao thừa (Tất niên).

Ngày 30/1/1995 là thứ mấy?

Ngày 30/1/1995 là thứ hai.

Ngày 30/1/1995 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Câu Trần), trực Thành (rất tốt), sao Nguy (sao xấu).

Giờ tốt trong ngày 30/1/1995

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›