Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 4 tháng 11 năm 2004

Thứ Năm, ngày 22/9 âm lịch – ngày Đinh Hợi, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Thân.

Dương lịch 4 Tháng 11, 2004 Thứ Năm
Âm lịch 22 Tháng Chín (thiếu) Năm Giáp Thân
Ngày
Đinh Hợi
Tháng
Giáp Tuất
Năm
Giáp Thân
Tiết khí
Sương giáng

Ngày hoàng đạo Ngọc Đường · Trực Trừ · Sao Tỉnh

Giờ hoàng đạo

  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 4/11/2004 hợp làm việc gì?

Ngày 4/11/2004 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Ngọc Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Trừ Tốt vừa

Nên: dọn dẹp, chữa bệnh, cắt bỏ điều cũ, cúng giải hạn.

Kiêng: cưới hỏi, ký hợp đồng lớn, đi xa.

Sao Tỉnh Sao tốt

Tỉnh Mộc Hãn (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Đông

Phật lịch

Phật lịch 2548 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Phạt nhật · Hung

Đinh Hỏa, Hợi Thủy: chi khắc can (Thủy khắc Hỏa).

Nạp âm ngày: Ốc Thượng Thổ; năm Giáp Thân: Tuyền Trung Thủy.

Bành Tổ bách kỵ

Đinh bất thế đầu, đầu chủ sinh sang – Không nên cắt tóc, cạo đầu.

Hợi bất giá thú, bất lợi tân lang – Không nên cưới gả.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Dần · Tam hợp: Mão, Mùi · Xung: tuổi Tỵ

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 4/11/2004

Ngày 4/11/2004 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Năm, ngày 4/11/2004 dương lịch là ngày 22 tháng Chín năm Giáp Thân (22/9/2004 âm lịch).

Ngày 4/11/2004 là ngày gì?

Đây là ngày Đinh Hợi, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Thân (năm con Khỉ), tiết Sương giáng, ngày hoàng đạo Ngọc Đường.

Ngày 4/11/2004 là thứ mấy?

Ngày 4/11/2004 là thứ năm.

Ngày 4/11/2004 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Ngọc Đường), trực Trừ (tốt vừa), sao Tỉnh (sao tốt). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 4/11/2004

Các giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›