Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 15 tháng 9 năm 2030

Chủ Nhật, ngày 18/8 âm lịch – ngày Quý Sửu, tháng Ất Dậu, năm Canh Tuất.

Dương lịch 15 Tháng 9, 2030 Chủ Nhật
Âm lịch 18 Tháng Tám (thiếu) Năm Canh Tuất
Ngày
Quý Sửu
Tháng
Ất Dậu
Năm
Canh Tuất
Tiết khí
Bạch lộ

Ngày hắc đạo Câu Trần · Trực Định · Sao Phòng

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 15/9/2030 hợp làm việc gì?

Ngày 15/9/2030 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Câu Trần – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Định Tốt

Nên: cưới hỏi, mua bán, nhập học, làm giấy tờ, nhập trạch.

Kiêng: kiện tụng, xuất hành xa, chữa bệnh.

Sao Phòng Sao tốt

Phòng Nhật Thố (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Nam · Tài thần: Chính Tây

Ngũ hành Phạt nhật · Hung

Quý Thủy, Sửu Thổ: chi khắc can (Thổ khắc Thủy).

Nạp âm ngày: Tang Đố Mộc; năm Canh Tuất: Thoa Xuyến Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Quý bất từ tụng, lý nhược địch cường – Không nên kiện tụng, lý lẽ dễ yếu thế.

Sửu bất quán đái, chủ bất hoàn hương – Không nên làm lễ đội mũ, nhậm chức.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tý · Tam hợp: Tỵ, Dậu · Xung: tuổi Mùi

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Nhâm Tý.

Hỏi nhanh về ngày 15/9/2030

Ngày 15/9/2030 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Chủ Nhật, ngày 15/9/2030 dương lịch là ngày 18 tháng Tám năm Canh Tuất (18/8/2030 âm lịch).

Ngày 15/9/2030 là ngày gì?

Đây là ngày Quý Sửu, tháng Ất Dậu, năm Canh Tuất (năm con Chó), tiết Bạch lộ, ngày hắc đạo Câu Trần.

Ngày 15/9/2030 là thứ mấy?

Ngày 15/9/2030 là chủ nhật.

Ngày 15/9/2030 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Câu Trần), trực Định (tốt), sao Phòng (sao tốt). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 15/9/2030

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.