Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 10 tháng 1 năm 1998

Thứ Bảy, ngày 13/12 âm lịch – ngày Đinh Tỵ, tháng Quý Sửu, năm Đinh Sửu.

Dương lịch 10 Tháng 1, 1998 Thứ Bảy
Âm lịch 13 Tháng Chạp (đủ) Năm Đinh Sửu
Ngày
Đinh Tỵ
Tháng
Quý Sửu
Năm
Đinh Sửu
Tiết khí
Tiểu hàn

Ngày hoàng đạo Ngọc Đường · Trực Định · Sao Liễu

Giờ hoàng đạo

  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 10/1/1998 hợp làm việc gì?

Ngày 10/1/1998 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Ngọc Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Định Tốt

Nên: cưới hỏi, mua bán, nhập học, làm giấy tờ, nhập trạch.

Kiêng: kiện tụng, xuất hành xa, chữa bệnh.

Sao Liễu Sao xấu

Liễu Thổ Chương (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Đông

Phật lịch

Phật lịch 2541 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chuyên nhật · Cát

Đinh Hỏa, Tỵ Hỏa: can chi cùng hành.

Nạp âm ngày: Sa Trung Thổ; năm Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy.

Bành Tổ bách kỵ

Đinh bất thế đầu, đầu chủ sinh sang – Không nên cắt tóc, cạo đầu.

Tỵ bất viễn hành, tài vật phục tàng – Không nên đi xa.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Thân · Tam hợp: Dậu, Sửu · Xung: tuổi Hợi

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 10/1/1998

Ngày 10/1/1998 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Bảy, ngày 10/1/1998 dương lịch là ngày 13 tháng Chạp năm Đinh Sửu (13/12/1997 âm lịch).

Ngày 10/1/1998 là ngày gì?

Đây là ngày Đinh Tỵ, tháng Quý Sửu, năm Đinh Sửu (năm con Trâu), tiết Tiểu hàn, ngày hoàng đạo Ngọc Đường.

Ngày 10/1/1998 là thứ mấy?

Ngày 10/1/1998 là thứ bảy.

Ngày 10/1/1998 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Ngọc Đường), trực Định (tốt), sao Liễu (sao xấu). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 10/1/1998

Các giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›