Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 3 tháng 11 năm 2050

Thứ Năm, ngày 19/9 âm lịch – ngày Đinh Hợi, tháng Bính Tuất, năm Canh Ngọ.

Dương lịch 3 Tháng 11, 2050 Thứ Năm
Âm lịch 19 Tháng Chín (thiếu) Năm Canh Ngọ
Ngày
Đinh Hợi
Tháng
Bính Tuất
Năm
Canh Ngọ
Tiết khí
Sương giáng

Ngày hoàng đạo Ngọc Đường · Trực Trừ · Sao Tỉnh

  • Vía Quán Thế Âm xuất gia (âm lịch)

Giờ hoàng đạo

  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 3/11/2050 hợp làm việc gì?

Ngày 3/11/2050 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Ngọc Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Trừ Tốt vừa

Nên: dọn dẹp, chữa bệnh, cắt bỏ điều cũ, cúng giải hạn.

Kiêng: cưới hỏi, ký hợp đồng lớn, đi xa.

Sao Tỉnh Sao tốt

Tỉnh Mộc Hãn (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Đông

Phật lịch

Phật lịch 2594 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Phạt nhật · Hung

Đinh Hỏa, Hợi Thủy: chi khắc can (Thủy khắc Hỏa).

Nạp âm ngày: Ốc Thượng Thổ; năm Canh Ngọ: Lộ Bàng Thổ.

Bành Tổ bách kỵ

Đinh bất thế đầu, đầu chủ sinh sang – Không nên cắt tóc, cạo đầu.

Hợi bất giá thú, bất lợi tân lang – Không nên cưới gả.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Dần · Tam hợp: Mão, Mùi · Xung: tuổi Tỵ

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 3/11/2050

Ngày 3/11/2050 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Năm, ngày 3/11/2050 dương lịch là ngày 19 tháng Chín năm Canh Ngọ (19/9/2050 âm lịch).

Ngày 3/11/2050 là ngày gì?

Đây là ngày Đinh Hợi, tháng Bính Tuất, năm Canh Ngọ (năm con Ngựa), tiết Sương giáng, ngày hoàng đạo Ngọc Đường. Ngày này có: Vía Quán Thế Âm xuất gia.

Ngày 3/11/2050 là thứ mấy?

Ngày 3/11/2050 là thứ năm.

Ngày 3/11/2050 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Ngọc Đường), trực Trừ (tốt vừa), sao Tỉnh (sao tốt).

Giờ tốt trong ngày 3/11/2050

Các giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›