Hoàng đạo – hắc đạo
Nguyên Vũ – ngày hắc đạo nhưng phạm Nguyệt kỵ, trực Nguy, nên tránh việc lớn.
Lịch vạn niên
Thứ Sáu, ngày 23/1 âm lịch – ngày Ất Dậu, tháng Canh Dần, năm Tân Hợi.
Ngày hắc đạo Nguyên Vũ · Trực Nguy · Sao Lâu
Số lớn: dương lịch · số nhỏ: âm lịch Hoàng đạo Hắc đạo Mùng 1, rằm Ngày lễ
Nguyên Vũ – ngày hắc đạo nhưng phạm Nguyệt kỵ, trực Nguy, nên tránh việc lớn.
Nên: cúng lễ, việc nhỏ trong nhà.
Kiêng: leo cao, đi đường thủy, việc mạo hiểm.
Lâu Kim Cẩu (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.
Hỷ thần: Tây Bắc · Tài thần: Đông Nam
Ất Mộc, Dậu Kim: chi khắc can (Kim khắc Mộc).
Nạp âm ngày: Tuyền Trung Thủy; năm Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim.
Ất bất tài thực, thiên chu bất trưởng – Không nên gieo trồng, cây khó lên.
Dậu bất hội khách, tân chủ hữu thương – Không nên mở tiệc, tiếp khách lớn.
Lục hợp: Thìn · Tam hợp: Sửu, Tỵ · Xung: tuổi Mão
Giờ hắc đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Bính Tý.
Thứ Sáu, ngày 14/2/2031 dương lịch là ngày 23 tháng Giêng năm Tân Hợi (23/1/2031 âm lịch).
Đây là ngày Ất Dậu, tháng Canh Dần, năm Tân Hợi (năm con Lợn), tiết Lập xuân, ngày hắc đạo Nguyên Vũ. Ngày này có: Lễ Tình nhân (Valentine).
Ngày 14/2/2031 là thứ sáu.
Đây là ngày hắc đạo (Nguyên Vũ), trực Nguy (xấu), sao Lâu (sao tốt). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.
Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).
Lễ Tình nhân là dịp các đôi lứa bày tỏ tình cảm qua lời chúc, hoa và những món quà dành cho nhau.
Lịch theo giờ Việt Nam. Thông tin ngày tốt xấu và hướng xuất hành mang tính tham khảo theo quan niệm dân gian.