Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 13 tháng 6 năm 2001

Thứ Tư, ngày 22/4 (nhuận) âm lịch – ngày Đinh Mùi, tháng Quý Tỵ, năm Tân Tỵ.

Dương lịch 13 Tháng 6, 2001 Thứ Tư
Âm lịch 22 Tháng Tư (nhuận) (thiếu) Năm Tân Tỵ
Ngày
Đinh Mùi
Tháng
Quý Tỵ
Năm
Tân Tỵ
Tiết khí
Mang chủng

Ngày hoàng đạo Minh Đường · Trực Trừ · Sao Bích

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 13/6/2001 hợp làm việc gì?

Ngày 13/6/2001 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Minh Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Trừ Tốt vừa

Nên: dọn dẹp, chữa bệnh, cắt bỏ điều cũ, cúng giải hạn.

Kiêng: cưới hỏi, ký hợp đồng lớn, đi xa.

Sao Bích Sao tốt

Bích Thủy Du (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Đông

Ngũ hành Bảo nhật · Đại cát

Đinh Hỏa, Mùi Thổ: can sinh chi (Hỏa sinh Thổ).

Nạp âm ngày: Thiên Hà Thủy; năm Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Đinh bất thế đầu, đầu chủ sinh sang – Không nên cắt tóc, cạo đầu.

Mùi bất phục dược, độc khí nhập tràng – Kiêng bắt đầu uống thuốc mới.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Ngọ · Tam hợp: Hợi, Mão · Xung: tuổi Sửu

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 13/6/2001

Ngày 13/6/2001 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Tư, ngày 13/6/2001 dương lịch là ngày 22 tháng Tư (nhuận) năm Tân Tỵ (22/4/2001 âm lịch), thuộc tháng nhuận.

Ngày 13/6/2001 là ngày gì?

Đây là ngày Đinh Mùi, tháng Quý Tỵ, năm Tân Tỵ (năm con Rắn), tiết Mang chủng, ngày hoàng đạo Minh Đường.

Ngày 13/6/2001 là thứ mấy?

Ngày 13/6/2001 là thứ tư.

Ngày 13/6/2001 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Minh Đường), trực Trừ (tốt vừa), sao Bích (sao tốt). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 13/6/2001

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›