Xem tuổi · con mèo
Tuổi Mão tam hợp với Mùi, Hợi, lục hợp với Tuất; nằm trong nhóm tứ hành xung Tý – Mão – Ngọ – Dậu, xung mạnh nhất với Dậu.
| Năm sinh | Can chi | Mệnh (nạp âm) |
|---|---|---|
| 1939 | Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ (Thổ) |
| 1951 | Tân Mão | Tùng Bách Mộc (Mộc) |
| 1963 | Quý Mão | Kim Bạch Kim (Kim) |
| 1975 | Ất Mão | Đại Khê Thủy (Thủy) |
| 1987 | Đinh Mão | Lư Trung Hỏa (Hỏa) |
| 1999 | Kỷ Mão | Thành Đầu Thổ (Thổ) |
| 2011 | Tân Mão | Tùng Bách Mộc (Mộc) |
| 2023 | Quý Mão | Kim Bạch Kim (Kim) |
| 2035 | Ất Mão | Đại Khê Thủy (Thủy) |
Năm sinh tính theo âm lịch: người sinh từ 1/1 đến trước Tết thuộc năm âm lịch trước. Bấm vào năm để xem ngày Tết của năm đó.
12 địa chi chia thành ba nhóm tứ hành xung: Dần – Thân – Tỵ – Hợi, Tý – Ngọ – Mão – Dậu, Thìn – Tuất – Sửu – Mùi. Trong mỗi nhóm, hai tuổi đối diện nhau là lục xung, xung mạnh nhất (Tý – Ngọ, Mão – Dậu, Dần – Thân, Tỵ – Hợi, Thìn – Tuất, Sửu – Mùi). Ngược lại, tam hợp (Thân – Tý – Thìn, Dần – Ngọ – Tuất, Tỵ – Dậu – Sửu, Hợi – Mão – Mùi) và lục hợp (Tý – Sửu, Dần – Hợi, Mão – Tuất, Thìn – Dậu, Tỵ – Thân, Ngọ – Mùi) được xem là hợp. Lục hại và tương hình là những cặp dân gian cho là dễ bất hòa.
Đây là quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo. Muốn xem hai năm sinh cụ thể, gồm cả thiên can và ngũ hành nạp âm, dùng xem tuổi vợ chồng.