Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 8 tháng 5 năm 1999

Thứ Bảy, ngày 23/3 âm lịch – ngày Canh Thân, tháng Mậu Thìn, năm Kỷ Mão.

Dương lịch 8 Tháng 5, 1999 Thứ Bảy
Âm lịch 23 Tháng Ba (thiếu) Năm Kỷ Mão
Ngày
Canh Thân
Tháng
Mậu Thìn
Năm
Kỷ Mão
Tiết khí
Lập hạ

Ngày hoàng đạo Kim Quỹ · Trực Bình · Sao Đê

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h

Ngày 8/5/1999 hợp làm việc gì?

Ngày 8/5/1999 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Kim Quỹ – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Bình Tốt vừa

Nên: việc thường ngày, sửa đường, san nền, đi lại.

Kiêng: đào ao giếng, khai trương lớn.

Sao Đê Sao xấu

Đê Thổ Lạc (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Bắc · Tài thần: Tây Nam

Phật lịch

Phật lịch 2542 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chuyên nhật · Cát

Canh Kim, Thân Kim: can chi cùng hành.

Nạp âm ngày: Thạch Lựu Mộc; năm Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ.

Bành Tổ bách kỵ

Canh bất kinh lạc, chức cơ hư trướng – Không nên dệt vải, mắc khung cửi.

Thân bất an sàng, quỷ túy nhập phòng – Không nên kê đặt giường mới.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tỵ · Tam hợp: Tý, Thìn · Xung: tuổi Dần

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Bính Tý.

Hỏi nhanh về ngày 8/5/1999

Ngày 8/5/1999 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Bảy, ngày 8/5/1999 dương lịch là ngày 23 tháng Ba năm Kỷ Mão (23/3/1999 âm lịch).

Ngày 8/5/1999 là ngày gì?

Đây là ngày Canh Thân, tháng Mậu Thìn, năm Kỷ Mão (năm con Mèo), tiết Lập hạ, ngày hoàng đạo Kim Quỹ.

Ngày 8/5/1999 là thứ mấy?

Ngày 8/5/1999 là thứ bảy.

Ngày 8/5/1999 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Kim Quỹ), trực Bình (tốt vừa), sao Đê (sao xấu). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 8/5/1999

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›