Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 7 tháng 2 năm 2001

Thứ Tư, ngày 15/1 âm lịch – ngày Tân Sửu, tháng Canh Dần, năm Tân Tỵ.

Dương lịch 7 Tháng 2, 2001 Thứ Tư
Âm lịch 15 Tháng Giêng (đủ) Năm Tân Tỵ
Ngày
Tân Sửu
Tháng
Canh Dần
Năm
Tân Tỵ
Tiết khí
Lập xuân

Ngày hoàng đạo Minh Đường · Trực Bế · Sao Chẩn

  • Tết Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng) (âm lịch)

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 7/2/2001 hợp làm việc gì?

Ngày 7/2/2001 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Minh Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Bế Xấu

Nên: đắp đê, lấp hố, việc khép lại.

Kiêng: khai trương, cưới hỏi, chữa mắt, ra mắt sản phẩm.

Sao Chẩn Sao tốt

Chẩn Thủy Dẫn (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Nam · Tài thần: Tây Nam

Phật lịch

Phật lịch 2544 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Nghĩa nhật · Cát

Tân Kim, Sửu Thổ: chi sinh can (Thổ sinh Kim).

Nạp âm ngày: Bích Thượng Thổ; năm Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Tân bất hợp tương, chủ nhân bất thường – Không nên làm tương, ủ đồ lên men.

Sửu bất quán đái, chủ bất hoàn hương – Không nên làm lễ đội mũ, nhậm chức.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tý · Tam hợp: Tỵ, Dậu · Xung: tuổi Mùi

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Mậu Tý.

Hỏi nhanh về ngày 7/2/2001

Ngày 7/2/2001 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Tư, ngày 7/2/2001 dương lịch là ngày 15 tháng Giêng năm Tân Tỵ (15/1/2001 âm lịch).

Ngày 7/2/2001 là ngày gì?

Đây là ngày Tân Sửu, tháng Canh Dần, năm Tân Tỵ (năm con Rắn), tiết Lập xuân, ngày hoàng đạo Minh Đường. Ngày này có: Tết Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng).

Ngày 7/2/2001 là thứ mấy?

Ngày 7/2/2001 là thứ tư.

Ngày 7/2/2001 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Minh Đường), trực Bế (xấu), sao Chẩn (sao tốt).

Giờ tốt trong ngày 7/2/2001

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›