Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 3 tháng 2 năm 2001

Thứ Bảy, ngày 11/1 âm lịch – ngày Đinh Dậu, tháng Canh Dần, năm Tân Tỵ.

Dương lịch 3 Tháng 2, 2001 Thứ Bảy
Âm lịch 11 Tháng Giêng (đủ) Năm Tân Tỵ
Ngày
Đinh Dậu
Tháng
Canh Dần
Năm
Tân Tỵ
Tiết khí
Đại hàn

Ngày hắc đạo Nguyên Vũ · Trực Thành · Sao Liễu

  • Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Dậu17h–19h

Ngày 3/2/2001 hợp làm việc gì?

Ngày 3/2/2001 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Nguyên Vũ – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Liễu Sao xấu

Liễu Thổ Chương (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Đông

Phật lịch

Phật lịch 2544 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chế nhật · Tiểu cát

Đinh Hỏa, Dậu Kim: can khắc chi (Hỏa khắc Kim).

Nạp âm ngày: Sơn Hạ Hỏa; năm Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Đinh bất thế đầu, đầu chủ sinh sang – Không nên cắt tóc, cạo đầu.

Dậu bất hội khách, tân chủ hữu thương – Không nên mở tiệc, tiếp khách lớn.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Thìn · Tam hợp: Sửu, Tỵ · Xung: tuổi Mão

Giờ hắc đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 3/2/2001

Ngày 3/2/2001 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Bảy, ngày 3/2/2001 dương lịch là ngày 11 tháng Giêng năm Tân Tỵ (11/1/2001 âm lịch).

Ngày 3/2/2001 là ngày gì?

Đây là ngày Đinh Dậu, tháng Canh Dần, năm Tân Tỵ (năm con Rắn), tiết Đại hàn, ngày hắc đạo Nguyên Vũ. Ngày này có: Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Ngày 3/2/2001 là thứ mấy?

Ngày 3/2/2001 là thứ bảy.

Ngày 3/2/2001 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Nguyên Vũ), trực Thành (rất tốt), sao Liễu (sao xấu).

Giờ tốt trong ngày 3/2/2001

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›