Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 25 tháng 2 năm 2001

Chủ Nhật, ngày 3/2 âm lịch – ngày Kỷ Mùi, tháng Tân Mão, năm Tân Tỵ.

Dương lịch 25 Tháng 2, 2001 Chủ Nhật
Âm lịch 3 Tháng Hai (đủ) Năm Tân Tỵ
Ngày
Kỷ Mùi
Tháng
Tân Mão
Năm
Tân Tỵ
Tiết khí
Vũ thủy

Ngày hoàng đạo Kim Đường · Trực Chấp · Sao Mão

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 25/2/2001 hợp làm việc gì?

Ngày 25/2/2001 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Kim Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Chấp Tốt vừa

Nên: ký kết, giao dịch, xây dựng, tuyển người.

Kiêng: xuất hành, chuyển nhà, mở kho.

Sao Mão Sao xấu

Mão Nhật Kê (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Bắc · Tài thần: Chính Nam

Phật lịch

Phật lịch 2544 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chuyên nhật · Cát

Kỷ Thổ, Mùi Thổ: can chi cùng hành.

Nạp âm ngày: Thiên Thượng Hỏa; năm Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Kỷ bất phá khoán, nhị chủ tịnh vong – Không nên hủy giao kèo, hai bên cùng thiệt.

Mùi bất phục dược, độc khí nhập tràng – Kiêng bắt đầu uống thuốc mới.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Ngọ · Tam hợp: Hợi, Mão · Xung: tuổi Sửu

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Giáp Tý.

Hỏi nhanh về ngày 25/2/2001

Ngày 25/2/2001 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Chủ Nhật, ngày 25/2/2001 dương lịch là ngày 3 tháng Hai năm Tân Tỵ (3/2/2001 âm lịch).

Ngày 25/2/2001 là ngày gì?

Đây là ngày Kỷ Mùi, tháng Tân Mão, năm Tân Tỵ (năm con Rắn), tiết Vũ thủy, ngày hoàng đạo Kim Đường.

Ngày 25/2/2001 là thứ mấy?

Ngày 25/2/2001 là chủ nhật.

Ngày 25/2/2001 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Kim Đường), trực Chấp (tốt vừa), sao Mão (sao xấu). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 25/2/2001

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›