Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 6 tháng 2 năm 2001

Thứ Ba, ngày 14/1 âm lịch – ngày Canh Tý, tháng Canh Dần, năm Tân Tỵ.

Dương lịch 6 Tháng 2, 2001 Thứ Ba
Âm lịch 14 Tháng Giêng (đủ) Năm Tân Tỵ
Ngày
Canh Tý
Tháng
Canh Dần
Năm
Tân Tỵ
Tiết khí
Lập xuân

Ngày hoàng đạo Thanh Long · Trực Khai · Sao Dực

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h

Ngày 6/2/2001 hợp làm việc gì?

Ngày 6/2/2001 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Thanh Long – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Khai Rất tốt

Nên: khai trương, động thổ, cưới hỏi, nhập học, xuất hành.

Kiêng: chôn cất, việc tang.

Sao Dực Sao xấu

Dực Hỏa Xà (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Bắc · Tài thần: Tây Nam

Phật lịch

Phật lịch 2544 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Bảo nhật · Đại cát

Canh Kim, Tý Thủy: can sinh chi (Kim sinh Thủy).

Nạp âm ngày: Bích Thượng Thổ; năm Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Canh bất kinh lạc, chức cơ hư trướng – Không nên dệt vải, mắc khung cửi.

Tý bất vấn bốc, tự nhạ tai ương – Không nên gieo quẻ, xem bói.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Sửu · Tam hợp: Thìn, Thân · Xung: tuổi Ngọ

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Bính Tý.

Hỏi nhanh về ngày 6/2/2001

Ngày 6/2/2001 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Ba, ngày 6/2/2001 dương lịch là ngày 14 tháng Giêng năm Tân Tỵ (14/1/2001 âm lịch).

Ngày 6/2/2001 là ngày gì?

Đây là ngày Canh Tý, tháng Canh Dần, năm Tân Tỵ (năm con Rắn), tiết Lập xuân, ngày hoàng đạo Thanh Long.

Ngày 6/2/2001 là thứ mấy?

Ngày 6/2/2001 là thứ ba.

Ngày 6/2/2001 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Thanh Long), trực Khai (rất tốt), sao Dực (sao xấu). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 6/2/2001

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›