Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 30 tháng 11 năm 2003

Chủ Nhật, ngày 7/11 âm lịch – ngày Đinh Mùi, tháng Giáp Tý, năm Quý Mùi.

Dương lịch 30 Tháng 11, 2003 Chủ Nhật
Âm lịch 7 Tháng Mười một (thiếu) Năm Quý Mùi
Ngày
Đinh Mùi
Tháng
Giáp Tý
Năm
Quý Mùi
Tiết khí
Tiểu tuyết

Ngày hắc đạo Câu Trần · Trực Thành · Sao Mão

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 30/11/2003 hợp làm việc gì?

Ngày 30/11/2003 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Câu Trần – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Mão Sao xấu

Mão Nhật Kê (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Đông

Ngũ hành Bảo nhật · Đại cát

Đinh Hỏa, Mùi Thổ: can sinh chi (Hỏa sinh Thổ).

Nạp âm ngày: Thiên Hà Thủy; năm Quý Mùi: Dương Liễu Mộc.

Bành Tổ bách kỵ

Đinh bất thế đầu, đầu chủ sinh sang – Không nên cắt tóc, cạo đầu.

Mùi bất phục dược, độc khí nhập tràng – Kiêng bắt đầu uống thuốc mới.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Ngọ · Tam hợp: Hợi, Mão · Xung: tuổi Sửu

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 30/11/2003

Ngày 30/11/2003 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Chủ Nhật, ngày 30/11/2003 dương lịch là ngày 7 tháng Mười một năm Quý Mùi (7/11/2003 âm lịch).

Ngày 30/11/2003 là ngày gì?

Đây là ngày Đinh Mùi, tháng Giáp Tý, năm Quý Mùi (năm con Dê), tiết Tiểu tuyết, ngày hắc đạo Câu Trần.

Ngày 30/11/2003 là thứ mấy?

Ngày 30/11/2003 là chủ nhật.

Ngày 30/11/2003 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Câu Trần), trực Thành (rất tốt), sao Mão (sao xấu). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 30/11/2003

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›