Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 23 tháng 10 năm 2002

Thứ Tư, ngày 18/9 âm lịch – ngày Giáp Tý, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Ngọ.

Dương lịch 23 Tháng 10, 2002 Thứ Tư
Âm lịch 18 Tháng Chín (đủ) Năm Nhâm Ngọ
Ngày
Giáp Tý
Tháng
Canh Tuất
Năm
Nhâm Ngọ
Tiết khí
Sương giáng

Ngày hắc đạo Thiên Lao · Trực Mãn · Sao Cơ

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h

Ngày 23/10/2002 hợp làm việc gì?

Ngày 23/10/2002 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Thiên Lao – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Mãn Tốt

Nên: cầu tài, buôn bán, nhập kho, cúng tế, thu nợ.

Kiêng: kiện tụng, nhậm chức, nhận việc mới.

Sao Cơ Sao tốt

Cơ Thủy Báo (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Bắc · Tài thần: Đông Nam

Ngũ hành Nghĩa nhật · Cát

Giáp Mộc, Tý Thủy: chi sinh can (Thủy sinh Mộc).

Nạp âm ngày: Hải Trung Kim; năm Nhâm Ngọ: Dương Liễu Mộc.

Bành Tổ bách kỵ

Giáp bất khai thương, tài vật hao tán – Không nên mở kho, xuất tiền của lớn, dễ hao tán.

Tý bất vấn bốc, tự nhạ tai ương – Không nên gieo quẻ, xem bói.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Sửu · Tam hợp: Thìn, Thân · Xung: tuổi Ngọ

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Giáp Tý.

Hỏi nhanh về ngày 23/10/2002

Ngày 23/10/2002 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Tư, ngày 23/10/2002 dương lịch là ngày 18 tháng Chín năm Nhâm Ngọ (18/9/2002 âm lịch).

Ngày 23/10/2002 là ngày gì?

Đây là ngày Giáp Tý, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Ngọ (năm con Ngựa), tiết Sương giáng, ngày hắc đạo Thiên Lao.

Ngày 23/10/2002 là thứ mấy?

Ngày 23/10/2002 là thứ tư.

Ngày 23/10/2002 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Thiên Lao), trực Mãn (tốt), sao Cơ (sao tốt). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 23/10/2002

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›