Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 10 tháng 10 năm 2002

Thứ Năm, ngày 5/9 âm lịch – ngày Tân Hợi, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Ngọ.

Dương lịch 10 Tháng 10, 2002 Thứ Năm
Âm lịch 5 Tháng Chín (đủ) Năm Nhâm Ngọ
Ngày
Tân Hợi
Tháng
Canh Tuất
Năm
Nhâm Ngọ
Tiết khí
Hàn lộ

Ngày hoàng đạo Ngọc Đường · Trực Trừ · Sao Tỉnh

  • Ngày Giải phóng Thủ đô

Giờ hoàng đạo

  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 10/10/2002 hợp làm việc gì?

Ngày 10/10/2002 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Ngọc Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Trừ Tốt vừa

Nên: dọn dẹp, chữa bệnh, cắt bỏ điều cũ, cúng giải hạn.

Kiêng: cưới hỏi, ký hợp đồng lớn, đi xa.

Sao Tỉnh Sao tốt

Tỉnh Mộc Hãn (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Nam · Tài thần: Tây Nam

Ngũ hành Bảo nhật · Đại cát

Tân Kim, Hợi Thủy: can sinh chi (Kim sinh Thủy).

Nạp âm ngày: Thoa Xuyến Kim; năm Nhâm Ngọ: Dương Liễu Mộc.

Bành Tổ bách kỵ

Tân bất hợp tương, chủ nhân bất thường – Không nên làm tương, ủ đồ lên men.

Hợi bất giá thú, bất lợi tân lang – Không nên cưới gả.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Dần · Tam hợp: Mão, Mùi · Xung: tuổi Tỵ

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Mậu Tý.

Hỏi nhanh về ngày 10/10/2002

Ngày 10/10/2002 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Năm, ngày 10/10/2002 dương lịch là ngày 5 tháng Chín năm Nhâm Ngọ (5/9/2002 âm lịch).

Ngày 10/10/2002 là ngày gì?

Đây là ngày Tân Hợi, tháng Canh Tuất, năm Nhâm Ngọ (năm con Ngựa), tiết Hàn lộ, ngày hoàng đạo Ngọc Đường. Ngày này có: Ngày Giải phóng Thủ đô.

Ngày 10/10/2002 là thứ mấy?

Ngày 10/10/2002 là thứ năm.

Ngày 10/10/2002 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Ngọc Đường), trực Trừ (tốt vừa), sao Tỉnh (sao tốt). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 10/10/2002

Các giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›