Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 17 tháng 1 năm 2002

Thứ Năm, ngày 5/12 âm lịch – ngày Ất Dậu, tháng Tân Sửu, năm Tân Tỵ.

Dương lịch 17 Tháng 1, 2002 Thứ Năm
Âm lịch 5 Tháng Chạp (đủ) Năm Tân Tỵ
Ngày
Ất Dậu
Tháng
Tân Sửu
Năm
Tân Tỵ
Tiết khí
Tiểu hàn

Ngày hắc đạo Câu Trần · Trực Thành · Sao Đẩu

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Dậu17h–19h

Ngày 17/1/2002 hợp làm việc gì?

Ngày 17/1/2002 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Câu Trần – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Đẩu Sao tốt

Đẩu Mộc Giải (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Bắc · Tài thần: Đông Nam

Phật lịch

Phật lịch 2545 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Phạt nhật · Hung

Ất Mộc, Dậu Kim: chi khắc can (Kim khắc Mộc).

Nạp âm ngày: Tuyền Trung Thủy; năm Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Ất bất tài thực, thiên chu bất trưởng – Không nên gieo trồng, cây khó lên.

Dậu bất hội khách, tân chủ hữu thương – Không nên mở tiệc, tiếp khách lớn.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Thìn · Tam hợp: Sửu, Tỵ · Xung: tuổi Mão

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Bính Tý.

Hỏi nhanh về ngày 17/1/2002

Ngày 17/1/2002 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Năm, ngày 17/1/2002 dương lịch là ngày 5 tháng Chạp năm Tân Tỵ (5/12/2001 âm lịch).

Ngày 17/1/2002 là ngày gì?

Đây là ngày Ất Dậu, tháng Tân Sửu, năm Tân Tỵ (năm con Rắn), tiết Tiểu hàn, ngày hắc đạo Câu Trần.

Ngày 17/1/2002 là thứ mấy?

Ngày 17/1/2002 là thứ năm.

Ngày 17/1/2002 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Câu Trần), trực Thành (rất tốt), sao Đẩu (sao tốt). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 17/1/2002

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›