Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 16 tháng 12 năm 2032

Thứ Năm, ngày 14/11 âm lịch – ngày Bính Thân, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Tý.

Dương lịch 16 Tháng 12, 2032 Thứ Năm
Âm lịch 14 Tháng Mười một (thiếu) Năm Nhâm Tý
Ngày
Bính Thân
Tháng
Nhâm Tý
Năm
Nhâm Tý
Tiết khí
Đại tuyết

Ngày hoàng đạo Thanh Long · Trực Thành · Sao Khuê

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h

Ngày 16/12/2032 hợp làm việc gì?

Ngày 16/12/2032 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Thanh Long – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Khuê Sao xấu

Khuê Mộc Lang (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Nam · Tài thần: Chính Đông

Ngũ hành Chế nhật · Tiểu cát

Bính Hỏa, Thân Kim: can khắc chi (Hỏa khắc Kim).

Nạp âm ngày: Sơn Hạ Hỏa; năm Nhâm Tý: Tang Đố Mộc.

Bành Tổ bách kỵ

Bính bất tu táo, tất kiến hỏa ương – Không nên sửa bếp, đề phòng hỏa hoạn.

Thân bất an sàng, quỷ túy nhập phòng – Không nên kê đặt giường mới.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tỵ · Tam hợp: Tý, Thìn · Xung: tuổi Dần

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Mậu Tý.

Hỏi nhanh về ngày 16/12/2032

Ngày 16/12/2032 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Năm, ngày 16/12/2032 dương lịch là ngày 14 tháng Mười một năm Nhâm Tý (14/11/2032 âm lịch).

Ngày 16/12/2032 là ngày gì?

Đây là ngày Bính Thân, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Tý (năm con Chuột), tiết Đại tuyết, ngày hoàng đạo Thanh Long.

Ngày 16/12/2032 là thứ mấy?

Ngày 16/12/2032 là thứ năm.

Ngày 16/12/2032 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Thanh Long), trực Thành (rất tốt), sao Khuê (sao xấu). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 16/12/2032

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.