Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 14 tháng 2 năm 2050

Thứ Hai, ngày 23/1 âm lịch – ngày Ất Sửu, tháng Mậu Dần, năm Canh Ngọ.

Dương lịch 14 Tháng 2, 2050 Thứ Hai
Âm lịch 23 Tháng Giêng (thiếu) Năm Canh Ngọ
Ngày
Ất Sửu
Tháng
Mậu Dần
Năm
Canh Ngọ
Tiết khí
Lập xuân

Ngày hoàng đạo Minh Đường · Trực Bế · Sao Nguy

  • Lễ Tình nhân (Valentine)

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 14/2/2050 hợp làm việc gì?

Ngày 14/2/2050 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Minh Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Bế Xấu

Nên: đắp đê, lấp hố, việc khép lại.

Kiêng: khai trương, cưới hỏi, chữa mắt, ra mắt sản phẩm.

Sao Nguy Sao xấu

Nguy Nguyệt Yến (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Bắc · Tài thần: Đông Nam

Ngũ hành Chế nhật · Tiểu cát

Ất Mộc, Sửu Thổ: can khắc chi (Mộc khắc Thổ).

Nạp âm ngày: Hải Trung Kim; năm Canh Ngọ: Lộ Bàng Thổ.

Bành Tổ bách kỵ

Ất bất tài thực, thiên chu bất trưởng – Không nên gieo trồng, cây khó lên.

Sửu bất quán đái, chủ bất hoàn hương – Không nên làm lễ đội mũ, nhậm chức.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tý · Tam hợp: Tỵ, Dậu · Xung: tuổi Mùi

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Bính Tý.

Hỏi nhanh về ngày 14/2/2050

Ngày 14/2/2050 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Hai, ngày 14/2/2050 dương lịch là ngày 23 tháng Giêng năm Canh Ngọ (23/1/2050 âm lịch).

Ngày 14/2/2050 là ngày gì?

Đây là ngày Ất Sửu, tháng Mậu Dần, năm Canh Ngọ (năm con Ngựa), tiết Lập xuân, ngày hoàng đạo Minh Đường. Ngày này có: Lễ Tình nhân (Valentine).

Ngày 14/2/2050 là thứ mấy?

Ngày 14/2/2050 là thứ hai.

Ngày 14/2/2050 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Minh Đường), trực Bế (xấu), sao Nguy (sao xấu). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 14/2/2050

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›