Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 13 tháng 2 năm 2050

Chủ Nhật, ngày 22/1 âm lịch – ngày Giáp Tý, tháng Mậu Dần, năm Canh Ngọ.

Dương lịch 13 Tháng 2, 2050 Chủ Nhật
Âm lịch 22 Tháng Giêng (thiếu) Năm Canh Ngọ
Ngày
Giáp Tý
Tháng
Mậu Dần
Năm
Canh Ngọ
Tiết khí
Lập xuân

Ngày hoàng đạo Thanh Long · Trực Khai · Sao Hư

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h

Ngày 13/2/2050 hợp làm việc gì?

Ngày 13/2/2050 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Thanh Long – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Khai Rất tốt

Nên: khai trương, động thổ, cưới hỏi, nhập học, xuất hành.

Kiêng: chôn cất, việc tang.

Sao Hư Sao xấu

Hư Nhật Thử (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Bắc · Tài thần: Đông Nam

Ngũ hành Nghĩa nhật · Cát

Giáp Mộc, Tý Thủy: chi sinh can (Thủy sinh Mộc).

Nạp âm ngày: Hải Trung Kim; năm Canh Ngọ: Lộ Bàng Thổ.

Bành Tổ bách kỵ

Giáp bất khai thương, tài vật hao tán – Không nên mở kho, xuất tiền của lớn, dễ hao tán.

Tý bất vấn bốc, tự nhạ tai ương – Không nên gieo quẻ, xem bói.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Sửu · Tam hợp: Thìn, Thân · Xung: tuổi Ngọ

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Giáp Tý.

Hỏi nhanh về ngày 13/2/2050

Ngày 13/2/2050 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Chủ Nhật, ngày 13/2/2050 dương lịch là ngày 22 tháng Giêng năm Canh Ngọ (22/1/2050 âm lịch).

Ngày 13/2/2050 là ngày gì?

Đây là ngày Giáp Tý, tháng Mậu Dần, năm Canh Ngọ (năm con Ngựa), tiết Lập xuân, ngày hoàng đạo Thanh Long.

Ngày 13/2/2050 là thứ mấy?

Ngày 13/2/2050 là chủ nhật.

Ngày 13/2/2050 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Thanh Long), trực Khai (rất tốt), sao Hư (sao xấu). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 13/2/2050

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›