Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 14 tháng 2 năm 2002

Thứ Năm, ngày 3/1 âm lịch – ngày Quý Sửu, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Ngọ.

Dương lịch 14 Tháng 2, 2002 Thứ Năm
Âm lịch 3 Tháng Giêng (đủ) Năm Nhâm Ngọ
Ngày
Quý Sửu
Tháng
Nhâm Dần
Năm
Nhâm Ngọ
Tiết khí
Lập xuân

Ngày hoàng đạo Minh Đường · Trực Bế · Sao Đẩu

  • Lễ Tình nhân (Valentine)
  • Mùng 3 Tết (âm lịch)

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 14/2/2002 hợp làm việc gì?

Ngày 14/2/2002 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Minh Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Bế Xấu

Nên: đắp đê, lấp hố, việc khép lại.

Kiêng: khai trương, cưới hỏi, chữa mắt, ra mắt sản phẩm.

Sao Đẩu Sao tốt

Đẩu Mộc Giải (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Nam · Tài thần: Chính Tây

Ngũ hành Phạt nhật · Hung

Quý Thủy, Sửu Thổ: chi khắc can (Thổ khắc Thủy).

Nạp âm ngày: Tang Đố Mộc; năm Nhâm Ngọ: Dương Liễu Mộc.

Bành Tổ bách kỵ

Quý bất từ tụng, lý nhược địch cường – Không nên kiện tụng, lý lẽ dễ yếu thế.

Sửu bất quán đái, chủ bất hoàn hương – Không nên làm lễ đội mũ, nhậm chức.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tý · Tam hợp: Tỵ, Dậu · Xung: tuổi Mùi

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Nhâm Tý.

Hỏi nhanh về ngày 14/2/2002

Ngày 14/2/2002 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Năm, ngày 14/2/2002 dương lịch là ngày 3 tháng Giêng năm Nhâm Ngọ (3/1/2002 âm lịch).

Ngày 14/2/2002 là ngày gì?

Đây là ngày Quý Sửu, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Ngọ (năm con Ngựa), tiết Lập xuân, ngày hoàng đạo Minh Đường. Ngày này có: Lễ Tình nhân (Valentine); Mùng 3 Tết.

Ngày 14/2/2002 là thứ mấy?

Ngày 14/2/2002 là thứ năm.

Ngày 14/2/2002 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Minh Đường), trực Bế (xấu), sao Đẩu (sao tốt). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 14/2/2002

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›