Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 9 tháng 1 năm 2004

Thứ Sáu, ngày 18/12 âm lịch – ngày Đinh Hợi, tháng Ất Sửu, năm Quý Mùi.

Dương lịch 9 Tháng 1, 2004 Thứ Sáu
Âm lịch 18 Tháng Chạp (đủ) Năm Quý Mùi
Ngày
Đinh Hợi
Tháng
Ất Sửu
Năm
Quý Mùi
Tiết khí
Tiểu hàn

Ngày hoàng đạo Minh Đường · Trực Khai · Sao Cang

  • Ngày Học sinh – Sinh viên Việt Nam

Giờ hoàng đạo

  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 9/1/2004 hợp làm việc gì?

Ngày 9/1/2004 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Minh Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Khai Rất tốt

Nên: khai trương, động thổ, cưới hỏi, nhập học, xuất hành.

Kiêng: chôn cất, việc tang.

Sao Cang Sao xấu

Cang Kim Long (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Đông

Ngũ hành Phạt nhật · Hung

Đinh Hỏa, Hợi Thủy: chi khắc can (Thủy khắc Hỏa).

Nạp âm ngày: Ốc Thượng Thổ; năm Quý Mùi: Dương Liễu Mộc.

Bành Tổ bách kỵ

Đinh bất thế đầu, đầu chủ sinh sang – Không nên cắt tóc, cạo đầu.

Hợi bất giá thú, bất lợi tân lang – Không nên cưới gả.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Dần · Tam hợp: Mão, Mùi · Xung: tuổi Tỵ

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 9/1/2004

Ngày 9/1/2004 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Sáu, ngày 9/1/2004 dương lịch là ngày 18 tháng Chạp năm Quý Mùi (18/12/2003 âm lịch).

Ngày 9/1/2004 là ngày gì?

Đây là ngày Đinh Hợi, tháng Ất Sửu, năm Quý Mùi (năm con Dê), tiết Tiểu hàn, ngày hoàng đạo Minh Đường. Ngày này có: Ngày Học sinh – Sinh viên Việt Nam.

Ngày 9/1/2004 là thứ mấy?

Ngày 9/1/2004 là thứ sáu.

Ngày 9/1/2004 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Minh Đường), trực Khai (rất tốt), sao Cang (sao xấu). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 9/1/2004

Các giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›