Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 5 tháng 2 năm 1946

Thứ Ba, ngày 4/1 âm lịch – ngày Canh Tuất, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất.

Dương lịch 5 Tháng 2, 1946 Thứ Ba
Âm lịch 4 Tháng Giêng (đủ) Năm Bính Tuất
Ngày
Canh Tuất
Tháng
Canh Dần
Năm
Bính Tuất
Tiết khí
Lập xuân

Ngày hoàng đạo Tư Mệnh · Trực Thành · Sao Thất

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h
  • Hợi21h–23h

Ngày 5/2/1946 hợp làm việc gì?

Ngày 5/2/1946 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Tư Mệnh – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Thất Sao tốt

Thất Hỏa Trư (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Bắc · Tài thần: Tây Nam

Ngũ hành Nghĩa nhật · Cát

Canh Kim, Tuất Thổ: chi sinh can (Thổ sinh Kim).

Nạp âm ngày: Thoa Xuyến Kim; năm Bính Tuất: Ốc Thượng Thổ.

Bành Tổ bách kỵ

Canh bất kinh lạc, chức cơ hư trướng – Không nên dệt vải, mắc khung cửi.

Tuất bất cật khuyển, tác quái thượng sàng – Kiêng ăn thịt chó.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Mão · Tam hợp: Dần, Ngọ · Xung: tuổi Thìn

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Bính Tý.

Hỏi nhanh về ngày 5/2/1946

Ngày 5/2/1946 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Ba, ngày 5/2/1946 dương lịch là ngày 4 tháng Giêng năm Bính Tuất (4/1/1946 âm lịch).

Ngày 5/2/1946 là ngày gì?

Đây là ngày Canh Tuất, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất (năm con Chó), tiết Lập xuân, ngày hoàng đạo Tư Mệnh.

Ngày 5/2/1946 là thứ mấy?

Ngày 5/2/1946 là thứ ba.

Ngày 5/2/1946 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Tư Mệnh), trực Thành (rất tốt), sao Thất (sao tốt).

Giờ tốt trong ngày 5/2/1946

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).

Lịch theo giờ Việt Nam. Thông tin ngày tốt xấu và hướng xuất hành mang tính tham khảo theo quan niệm dân gian.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›