Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 26 tháng 2 năm 2005

Thứ Bảy, ngày 18/1 âm lịch – ngày Tân Tỵ, tháng Mậu Dần, năm Ất Dậu.

Dương lịch 26 Tháng 2, 2005 Thứ Bảy
Âm lịch 18 Tháng Giêng (thiếu) Năm Ất Dậu
Ngày
Tân Tỵ
Tháng
Mậu Dần
Năm
Ất Dậu
Tiết khí
Vũ thủy

Ngày hoàng đạo Kim Đường · Trực Bình · Sao Liễu

Giờ hoàng đạo

  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 26/2/2005 hợp làm việc gì?

Ngày 26/2/2005 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Kim Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Bình Tốt vừa

Nên: việc thường ngày, sửa đường, san nền, đi lại.

Kiêng: đào ao giếng, khai trương lớn.

Sao Liễu Sao xấu

Liễu Thổ Chương (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Nam · Tài thần: Tây Nam

Phật lịch

Phật lịch 2548 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Phạt nhật · Hung

Tân Kim, Tỵ Hỏa: chi khắc can (Hỏa khắc Kim).

Nạp âm ngày: Bạch Lạp Kim; năm Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy.

Bành Tổ bách kỵ

Tân bất hợp tương, chủ nhân bất thường – Không nên làm tương, ủ đồ lên men.

Tỵ bất viễn hành, tài vật phục tàng – Không nên đi xa.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Thân · Tam hợp: Dậu, Sửu · Xung: tuổi Hợi

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Mậu Tý.

Hỏi nhanh về ngày 26/2/2005

Ngày 26/2/2005 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Bảy, ngày 26/2/2005 dương lịch là ngày 18 tháng Giêng năm Ất Dậu (18/1/2005 âm lịch).

Ngày 26/2/2005 là ngày gì?

Đây là ngày Tân Tỵ, tháng Mậu Dần, năm Ất Dậu (năm con Gà), tiết Vũ thủy, ngày hoàng đạo Kim Đường.

Ngày 26/2/2005 là thứ mấy?

Ngày 26/2/2005 là thứ bảy.

Ngày 26/2/2005 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Kim Đường), trực Bình (tốt vừa), sao Liễu (sao xấu). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 26/2/2005

Các giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›