Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 2 tháng 9 năm 2001

Chủ Nhật, ngày 15/7 âm lịch – ngày Mậu Thìn, tháng Bính Thân, năm Tân Tỵ.

Dương lịch 2 Tháng 9, 2001 Chủ Nhật
Âm lịch 15 Tháng Bảy (thiếu) Năm Tân Tỵ
Ngày
Mậu Thìn
Tháng
Bính Thân
Năm
Tân Tỵ
Tiết khí
Xử thử

Ngày hoàng đạo Kim Quỹ · Trực Thành · Sao Hư

  • Quốc khánh
  • Lễ Vu Lan (Rằm tháng Bảy) (âm lịch)

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h
  • Hợi21h–23h

Ngày 2/9/2001 hợp làm việc gì?

Ngày 2/9/2001 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Kim Quỹ – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Hư Sao xấu

Hư Nhật Thử (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Nam · Tài thần: Chính Bắc

Phật lịch

Phật lịch 2545 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chuyên nhật · Cát

Mậu Thổ, Thìn Thổ: can chi cùng hành.

Nạp âm ngày: Đại Lâm Mộc; năm Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Mậu bất thụ điền, điền chủ bất tường – Không nên nhận đất, mua ruộng.

Thìn bất khốc khấp, tất chủ trọng tang – Kiêng khóc lóc, than vãn.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Dậu · Tam hợp: Thân, Tý · Xung: tuổi Tuất

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Nhâm Tý.

Hỏi nhanh về ngày 2/9/2001

Ngày 2/9/2001 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Chủ Nhật, ngày 2/9/2001 dương lịch là ngày 15 tháng Bảy năm Tân Tỵ (15/7/2001 âm lịch).

Ngày 2/9/2001 là ngày gì?

Đây là ngày Mậu Thìn, tháng Bính Thân, năm Tân Tỵ (năm con Rắn), tiết Xử thử, ngày hoàng đạo Kim Quỹ. Ngày này có: Quốc khánh; Lễ Vu Lan (Rằm tháng Bảy).

Ngày 2/9/2001 là thứ mấy?

Ngày 2/9/2001 là chủ nhật.

Ngày 2/9/2001 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Kim Quỹ), trực Thành (rất tốt), sao Hư (sao xấu).

Giờ tốt trong ngày 2/9/2001

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›