Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 18 tháng 12 năm 2050

Chủ Nhật, ngày 5/11 âm lịch – ngày Nhâm Thân, tháng Mậu Tý, năm Canh Ngọ.

Dương lịch 18 Tháng 12, 2050 Chủ Nhật
Âm lịch 5 Tháng Mười một (đủ) Năm Canh Ngọ
Ngày
Nhâm Thân
Tháng
Mậu Tý
Năm
Canh Ngọ
Tiết khí
Đại tuyết

Ngày hoàng đạo Thanh Long · Trực Thành · Sao Hư

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h

Ngày 18/12/2050 hợp làm việc gì?

Ngày 18/12/2050 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Thanh Long – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Hư Sao xấu

Hư Nhật Thử (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Tây

Ngũ hành Nghĩa nhật · Cát

Nhâm Thủy, Thân Kim: chi sinh can (Kim sinh Thủy).

Nạp âm ngày: Kiếm Phong Kim; năm Canh Ngọ: Lộ Bàng Thổ.

Bành Tổ bách kỵ

Nhâm bất ương thủy, cánh nan đề phòng – Không nên tháo nước, khơi mương.

Thân bất an sàng, quỷ túy nhập phòng – Không nên kê đặt giường mới.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tỵ · Tam hợp: Tý, Thìn · Xung: tuổi Dần

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 18/12/2050

Ngày 18/12/2050 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Chủ Nhật, ngày 18/12/2050 dương lịch là ngày 5 tháng Mười một năm Canh Ngọ (5/11/2050 âm lịch).

Ngày 18/12/2050 là ngày gì?

Đây là ngày Nhâm Thân, tháng Mậu Tý, năm Canh Ngọ (năm con Ngựa), tiết Đại tuyết, ngày hoàng đạo Thanh Long.

Ngày 18/12/2050 là thứ mấy?

Ngày 18/12/2050 là chủ nhật.

Ngày 18/12/2050 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Thanh Long), trực Thành (rất tốt), sao Hư (sao xấu). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 18/12/2050

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›