Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 14 tháng 7 năm 2010

Thứ Tư, ngày 3/6 âm lịch – ngày Ất Sửu, tháng Quý Mùi, năm Canh Dần.

Dương lịch 14 Tháng 7, 2010 Thứ Tư
Âm lịch 3 Tháng Sáu (thiếu) Năm Canh Dần
Ngày
Ất Sửu
Tháng
Quý Mùi
Năm
Canh Dần
Tiết khí
Tiểu thử

Ngày hắc đạo Chu Tước · Trực Phá · Sao Chẩn

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 14/7/2010 hợp làm việc gì?

Ngày 14/7/2010 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Chu Tước – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Phá Xấu

Nên: phá dỡ nhà cũ, chữa bệnh.

Kiêng: cưới hỏi, khai trương, ký kết, xuất hành.

Sao Chẩn Sao tốt

Chẩn Thủy Dẫn (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Bắc · Tài thần: Đông Nam

Phật lịch

Phật lịch 2554 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chế nhật · Tiểu cát

Ất Mộc, Sửu Thổ: can khắc chi (Mộc khắc Thổ).

Nạp âm ngày: Hải Trung Kim; năm Canh Dần: Tùng Bách Mộc.

Bành Tổ bách kỵ

Ất bất tài thực, thiên chu bất trưởng – Không nên gieo trồng, cây khó lên.

Sửu bất quán đái, chủ bất hoàn hương – Không nên làm lễ đội mũ, nhậm chức.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tý · Tam hợp: Tỵ, Dậu · Xung: tuổi Mùi

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Bính Tý.

Hỏi nhanh về ngày 14/7/2010

Ngày 14/7/2010 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Tư, ngày 14/7/2010 dương lịch là ngày 3 tháng Sáu năm Canh Dần (3/6/2010 âm lịch).

Ngày 14/7/2010 là ngày gì?

Đây là ngày Ất Sửu, tháng Quý Mùi, năm Canh Dần (năm con Hổ), tiết Tiểu thử, ngày hắc đạo Chu Tước.

Ngày 14/7/2010 là thứ mấy?

Ngày 14/7/2010 là thứ tư.

Ngày 14/7/2010 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Chu Tước), trực Phá (xấu), sao Chẩn (sao tốt). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 14/7/2010

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›