Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 14 tháng 2 năm 2006

Thứ Ba, ngày 17/1 âm lịch – ngày Giáp Tuất, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất.

Dương lịch 14 Tháng 2, 2006 Thứ Ba
Âm lịch 17 Tháng Giêng (đủ) Năm Bính Tuất
Ngày
Giáp Tuất
Tháng
Canh Dần
Năm
Bính Tuất
Tiết khí
Lập xuân

Ngày hoàng đạo Tư Mệnh · Trực Thành · Sao Thất

  • Lễ Tình nhân (Valentine)

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h
  • Hợi21h–23h

Ngày 14/2/2006 hợp làm việc gì?

Ngày 14/2/2006 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Tư Mệnh – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Thất Sao tốt

Thất Hỏa Trư (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Bắc · Tài thần: Đông Nam

Phật lịch

Phật lịch 2549 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chế nhật · Tiểu cát

Giáp Mộc, Tuất Thổ: can khắc chi (Mộc khắc Thổ).

Nạp âm ngày: Sơn Đầu Hỏa; năm Bính Tuất: Ốc Thượng Thổ.

Bành Tổ bách kỵ

Giáp bất khai thương, tài vật hao tán – Không nên mở kho, xuất tiền của lớn, dễ hao tán.

Tuất bất cật khuyển, tác quái thượng sàng – Kiêng ăn thịt chó.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Mão · Tam hợp: Dần, Ngọ · Xung: tuổi Thìn

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Giáp Tý.

Hỏi nhanh về ngày 14/2/2006

Ngày 14/2/2006 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Ba, ngày 14/2/2006 dương lịch là ngày 17 tháng Giêng năm Bính Tuất (17/1/2006 âm lịch).

Ngày 14/2/2006 là ngày gì?

Đây là ngày Giáp Tuất, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất (năm con Chó), tiết Lập xuân, ngày hoàng đạo Tư Mệnh. Ngày này có: Lễ Tình nhân (Valentine).

Ngày 14/2/2006 là thứ mấy?

Ngày 14/2/2006 là thứ ba.

Ngày 14/2/2006 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Tư Mệnh), trực Thành (rất tốt), sao Thất (sao tốt).

Giờ tốt trong ngày 14/2/2006

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›