Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 6 tháng 6 năm 2009

Thứ Bảy, ngày 14/5 âm lịch – ngày Nhâm Ngọ, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Sửu.

Dương lịch 6 Tháng 6, 2009 Thứ Bảy
Âm lịch 14 Tháng Năm (đủ) Năm Kỷ Sửu
Ngày
Nhâm Ngọ
Tháng
Canh Ngọ
Năm
Kỷ Sửu
Tiết khí
Mang chủng

Ngày hoàng đạo Tư Mệnh · Trực Kiến · Sao Vị

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h

Ngày 6/6/2009 hợp làm việc gì?

Ngày 6/6/2009 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Tư Mệnh – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Kiến Tốt vừa

Nên: xuất hành, khai trương, nhậm chức, gặp đối tác.

Kiêng: động thổ, đào đất, chôn cất.

Sao Vị Sao tốt

Vị Thổ Trĩ (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Tây

Phật lịch

Phật lịch 2553 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chế nhật · Tiểu cát

Nhâm Thủy, Ngọ Hỏa: can khắc chi (Thủy khắc Hỏa).

Nạp âm ngày: Dương Liễu Mộc; năm Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa.

Bành Tổ bách kỵ

Nhâm bất ương thủy, cánh nan đề phòng – Không nên tháo nước, khơi mương.

Ngọ bất thiêm cái, ốc chủ canh trương – Không nên lợp mái, sửa mái nhà.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Mùi · Tam hợp: Tuất, Dần · Xung: tuổi Tý

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 6/6/2009

Ngày 6/6/2009 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Bảy, ngày 6/6/2009 dương lịch là ngày 14 tháng Năm năm Kỷ Sửu (14/5/2009 âm lịch).

Ngày 6/6/2009 là ngày gì?

Đây là ngày Nhâm Ngọ, tháng Canh Ngọ, năm Kỷ Sửu (năm con Trâu), tiết Mang chủng, ngày hoàng đạo Tư Mệnh.

Ngày 6/6/2009 là thứ mấy?

Ngày 6/6/2009 là thứ bảy.

Ngày 6/6/2009 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Tư Mệnh), trực Kiến (tốt vừa), sao Vị (sao tốt). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 6/6/2009

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›