Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 6 tháng 2 năm 2015

Thứ Sáu, ngày 18/12 âm lịch – ngày Quý Sửu, tháng Đinh Sửu, năm Giáp Ngọ.

Dương lịch 6 Tháng 2, 2015 Thứ Sáu
Âm lịch 18 Tháng Chạp (đủ) Năm Giáp Ngọ
Ngày
Quý Sửu
Tháng
Đinh Sửu
Năm
Giáp Ngọ
Tiết khí
Lập xuân

Ngày hắc đạo Chu Tước · Trực Bế · Sao Lâu

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 6/2/2015 hợp làm việc gì?

Ngày 6/2/2015 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Chu Tước – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Bế Xấu

Nên: đắp đê, lấp hố, việc khép lại.

Kiêng: khai trương, cưới hỏi, chữa mắt, ra mắt sản phẩm.

Sao Lâu Sao tốt

Lâu Kim Cẩu (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Nam · Tài thần: Chính Tây

Phật lịch

Phật lịch 2558 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Phạt nhật · Hung

Quý Thủy, Sửu Thổ: chi khắc can (Thổ khắc Thủy).

Nạp âm ngày: Tang Đố Mộc; năm Giáp Ngọ: Sa Trung Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Quý bất từ tụng, lý nhược địch cường – Không nên kiện tụng, lý lẽ dễ yếu thế.

Sửu bất quán đái, chủ bất hoàn hương – Không nên làm lễ đội mũ, nhậm chức.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tý · Tam hợp: Tỵ, Dậu · Xung: tuổi Mùi

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Nhâm Tý.

Hỏi nhanh về ngày 6/2/2015

Ngày 6/2/2015 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Sáu, ngày 6/2/2015 dương lịch là ngày 18 tháng Chạp năm Giáp Ngọ (18/12/2014 âm lịch).

Ngày 6/2/2015 là ngày gì?

Đây là ngày Quý Sửu, tháng Đinh Sửu, năm Giáp Ngọ (năm con Ngựa), tiết Lập xuân, ngày hắc đạo Chu Tước.

Ngày 6/2/2015 là thứ mấy?

Ngày 6/2/2015 là thứ sáu.

Ngày 6/2/2015 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Chu Tước), trực Bế (xấu), sao Lâu (sao tốt). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 6/2/2015

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›