Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 6 tháng 11 năm 2005

Chủ Nhật, ngày 5/10 âm lịch – ngày Giáp Ngọ, tháng Đinh Hợi, năm Ất Dậu.

Dương lịch 6 Tháng 11, 2005 Chủ Nhật
Âm lịch 5 Tháng Mười (thiếu) Năm Ất Dậu
Ngày
Giáp Ngọ
Tháng
Đinh Hợi
Năm
Ất Dậu
Tiết khí
Sương giáng

Ngày hoàng đạo Thanh Long · Trực Thành · Sao Tinh

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h

Ngày 6/11/2005 hợp làm việc gì?

Ngày 6/11/2005 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Thanh Long – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Tinh Sao xấu

Tinh Nhật Mã (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Bắc · Tài thần: Đông Nam

Ngũ hành Bảo nhật · Đại cát

Giáp Mộc, Ngọ Hỏa: can sinh chi (Mộc sinh Hỏa).

Nạp âm ngày: Sa Trung Kim; năm Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy.

Bành Tổ bách kỵ

Giáp bất khai thương, tài vật hao tán – Không nên mở kho, xuất tiền của lớn, dễ hao tán.

Ngọ bất thiêm cái, ốc chủ canh trương – Không nên lợp mái, sửa mái nhà.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Mùi · Tam hợp: Tuất, Dần · Xung: tuổi Tý

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Giáp Tý.

Hỏi nhanh về ngày 6/11/2005

Ngày 6/11/2005 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Chủ Nhật, ngày 6/11/2005 dương lịch là ngày 5 tháng Mười năm Ất Dậu (5/10/2005 âm lịch).

Ngày 6/11/2005 là ngày gì?

Đây là ngày Giáp Ngọ, tháng Đinh Hợi, năm Ất Dậu (năm con Gà), tiết Sương giáng, ngày hoàng đạo Thanh Long.

Ngày 6/11/2005 là thứ mấy?

Ngày 6/11/2005 là chủ nhật.

Ngày 6/11/2005 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Thanh Long), trực Thành (rất tốt), sao Tinh (sao xấu). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 6/11/2005

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›