Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 5 tháng 2 năm 2003

Thứ Tư, ngày 5/1 âm lịch – ngày Kỷ Dậu, tháng Giáp Dần, năm Quý Mùi.

Dương lịch 5 Tháng 2, 2003 Thứ Tư
Âm lịch 5 Tháng Giêng (đủ) Năm Quý Mùi
Ngày
Kỷ Dậu
Tháng
Giáp Dần
Năm
Quý Mùi
Tiết khí
Lập xuân

Ngày hắc đạo Nguyên Vũ · Trực Nguy · Sao Chẩn

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Dậu17h–19h

Ngày 5/2/2003 hợp làm việc gì?

Ngày 5/2/2003 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Nguyên Vũ – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Nguy Xấu

Nên: cúng lễ, việc nhỏ trong nhà.

Kiêng: leo cao, đi đường thủy, việc mạo hiểm.

Sao Chẩn Sao tốt

Chẩn Thủy Dẫn (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Bắc · Tài thần: Chính Nam

Phật lịch

Phật lịch 2546 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Bảo nhật · Đại cát

Kỷ Thổ, Dậu Kim: can sinh chi (Thổ sinh Kim).

Nạp âm ngày: Đại Trạch Thổ; năm Quý Mùi: Dương Liễu Mộc.

Bành Tổ bách kỵ

Kỷ bất phá khoán, nhị chủ tịnh vong – Không nên hủy giao kèo, hai bên cùng thiệt.

Dậu bất hội khách, tân chủ hữu thương – Không nên mở tiệc, tiếp khách lớn.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Thìn · Tam hợp: Sửu, Tỵ · Xung: tuổi Mão

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Giáp Tý.

Hỏi nhanh về ngày 5/2/2003

Ngày 5/2/2003 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Tư, ngày 5/2/2003 dương lịch là ngày 5 tháng Giêng năm Quý Mùi (5/1/2003 âm lịch).

Ngày 5/2/2003 là ngày gì?

Đây là ngày Kỷ Dậu, tháng Giáp Dần, năm Quý Mùi (năm con Dê), tiết Lập xuân, ngày hắc đạo Nguyên Vũ.

Ngày 5/2/2003 là thứ mấy?

Ngày 5/2/2003 là thứ tư.

Ngày 5/2/2003 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Nguyên Vũ), trực Nguy (xấu), sao Chẩn (sao tốt). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 5/2/2003

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›