Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 30 tháng 4 năm 2020

Thứ Năm, ngày 8/4 âm lịch – ngày Quý Mão, tháng Tân Tỵ, năm Canh Tý.

Dương lịch 30 Tháng 4, 2020 Thứ Năm
Âm lịch 8 Tháng Tư (đủ) Năm Canh Tý
Ngày
Quý Mão
Tháng
Tân Tỵ
Năm
Canh Tý
Tiết khí
Cốc vũ

Ngày hắc đạo Nguyên Vũ · Trực Bế · Sao Tỉnh

  • Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Dậu17h–19h

Ngày 30/4/2020 hợp làm việc gì?

Ngày 30/4/2020 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Nguyên Vũ – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Bế Xấu

Nên: đắp đê, lấp hố, việc khép lại.

Kiêng: khai trương, cưới hỏi, chữa mắt, ra mắt sản phẩm.

Sao Tỉnh Sao tốt

Tỉnh Mộc Hãn (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Nam · Tài thần: Chính Tây

Phật lịch

Phật lịch 2563 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Bảo nhật · Đại cát

Quý Thủy, Mão Mộc: can sinh chi (Thủy sinh Mộc).

Nạp âm ngày: Kim Bạch Kim; năm Canh Tý: Bích Thượng Thổ.

Bành Tổ bách kỵ

Quý bất từ tụng, lý nhược địch cường – Không nên kiện tụng, lý lẽ dễ yếu thế.

Mão bất xuyên tỉnh, tuyền thủy bất hương – Không nên đào giếng.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tuất · Tam hợp: Mùi, Hợi · Xung: tuổi Dậu

Giờ hắc đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Nhâm Tý.

Hỏi nhanh về ngày 30/4/2020

Ngày 30/4/2020 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Năm, ngày 30/4/2020 dương lịch là ngày 8 tháng Tư năm Canh Tý (8/4/2020 âm lịch).

Ngày 30/4/2020 là ngày gì?

Đây là ngày Quý Mão, tháng Tân Tỵ, năm Canh Tý (năm con Chuột), tiết Cốc vũ, ngày hắc đạo Nguyên Vũ. Ngày này có: Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

Ngày 30/4/2020 là thứ mấy?

Ngày 30/4/2020 là thứ năm.

Ngày 30/4/2020 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Nguyên Vũ), trực Bế (xấu), sao Tỉnh (sao tốt).

Giờ tốt trong ngày 30/4/2020

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›