Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 20 tháng 4 năm 2030

Thứ Bảy, ngày 18/3 âm lịch – ngày Ất Dậu, tháng Canh Thìn, năm Canh Tuất.

Dương lịch 20 Tháng 4, 2030 Thứ Bảy
Âm lịch 18 Tháng Ba (thiếu) Năm Canh Tuất
Ngày
Ất Dậu
Tháng
Canh Thìn
Năm
Canh Tuất
Tiết khí
Cốc vũ

Ngày hoàng đạo Kim Đường · Trực Chấp · Sao Liễu

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Dậu17h–19h

Ngày 20/4/2030 hợp làm việc gì?

Ngày 20/4/2030 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Kim Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Chấp Tốt vừa

Nên: ký kết, giao dịch, xây dựng, tuyển người.

Kiêng: xuất hành, chuyển nhà, mở kho.

Sao Liễu Sao xấu

Liễu Thổ Chương (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Bắc · Tài thần: Đông Nam

Ngũ hành Phạt nhật · Hung

Ất Mộc, Dậu Kim: chi khắc can (Kim khắc Mộc).

Nạp âm ngày: Tuyền Trung Thủy; năm Canh Tuất: Thoa Xuyến Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Ất bất tài thực, thiên chu bất trưởng – Không nên gieo trồng, cây khó lên.

Dậu bất hội khách, tân chủ hữu thương – Không nên mở tiệc, tiếp khách lớn.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Thìn · Tam hợp: Sửu, Tỵ · Xung: tuổi Mão

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Bính Tý.

Hỏi nhanh về ngày 20/4/2030

Ngày 20/4/2030 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Bảy, ngày 20/4/2030 dương lịch là ngày 18 tháng Ba năm Canh Tuất (18/3/2030 âm lịch).

Ngày 20/4/2030 là ngày gì?

Đây là ngày Ất Dậu, tháng Canh Thìn, năm Canh Tuất (năm con Chó), tiết Cốc vũ, ngày hoàng đạo Kim Đường.

Ngày 20/4/2030 là thứ mấy?

Ngày 20/4/2030 là thứ bảy.

Ngày 20/4/2030 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Kim Đường), trực Chấp (tốt vừa), sao Liễu (sao xấu). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 20/4/2030

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.