Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 17 tháng 1 năm 2001

Thứ Tư, ngày 23/12 âm lịch – ngày Canh Thìn, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Thìn.

Dương lịch 17 Tháng 1, 2001 Thứ Tư
Âm lịch 23 Tháng Chạp (thiếu) Năm Canh Thìn
Ngày
Canh Thìn
Tháng
Kỷ Sửu
Năm
Canh Thìn
Tiết khí
Tiểu hàn

Ngày hắc đạo Bạch Hổ · Trực Bình · Sao Cơ

  • Ông Công Ông Táo về trời (âm lịch)

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h
  • Hợi21h–23h

Ngày 17/1/2001 hợp làm việc gì?

Ngày 17/1/2001 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Bạch Hổ – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Bình Tốt vừa

Nên: việc thường ngày, sửa đường, san nền, đi lại.

Kiêng: đào ao giếng, khai trương lớn.

Sao Cơ Sao tốt

Cơ Thủy Báo (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Bắc · Tài thần: Tây Nam

Ngũ hành Nghĩa nhật · Cát

Canh Kim, Thìn Thổ: chi sinh can (Thổ sinh Kim).

Nạp âm ngày: Bạch Lạp Kim; năm Canh Thìn: Bạch Lạp Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Canh bất kinh lạc, chức cơ hư trướng – Không nên dệt vải, mắc khung cửi.

Thìn bất khốc khấp, tất chủ trọng tang – Kiêng khóc lóc, than vãn.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Dậu · Tam hợp: Thân, Tý · Xung: tuổi Tuất

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Bính Tý.

Hỏi nhanh về ngày 17/1/2001

Ngày 17/1/2001 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Tư, ngày 17/1/2001 dương lịch là ngày 23 tháng Chạp năm Canh Thìn (23/12/2000 âm lịch).

Ngày 17/1/2001 là ngày gì?

Đây là ngày Canh Thìn, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Thìn (năm con Rồng), tiết Tiểu hàn, ngày hắc đạo Bạch Hổ. Ngày này có: Ông Công Ông Táo về trời.

Ngày 17/1/2001 là thứ mấy?

Ngày 17/1/2001 là thứ tư.

Ngày 17/1/2001 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Bạch Hổ), trực Bình (tốt vừa), sao Cơ (sao tốt). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 17/1/2001

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›