Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 1 tháng 1 năm 2001

Thứ Hai, ngày 7/12 âm lịch – ngày Giáp Tý, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Thìn.

Dương lịch 1 Tháng 1, 2001 Thứ Hai
Âm lịch 7 Tháng Chạp (thiếu) Năm Canh Thìn
Ngày
Giáp Tý
Tháng
Kỷ Sửu
Năm
Canh Thìn
Tiết khí
Đông chí

Ngày hắc đạo Thiên Hình · Trực Kiến · Sao Tất

  • Tết Dương lịch

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h

Ngày 1/1/2001 hợp làm việc gì?

Ngày 1/1/2001 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Thiên Hình – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Kiến Tốt vừa

Nên: xuất hành, khai trương, nhậm chức, gặp đối tác.

Kiêng: động thổ, đào đất, chôn cất.

Sao Tất Sao tốt

Tất Nguyệt Ô (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Bắc · Tài thần: Đông Nam

Phật lịch

Phật lịch 2544 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Nghĩa nhật · Cát

Giáp Mộc, Tý Thủy: chi sinh can (Thủy sinh Mộc).

Nạp âm ngày: Hải Trung Kim; năm Canh Thìn: Bạch Lạp Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Giáp bất khai thương, tài vật hao tán – Không nên mở kho, xuất tiền của lớn, dễ hao tán.

Tý bất vấn bốc, tự nhạ tai ương – Không nên gieo quẻ, xem bói.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Sửu · Tam hợp: Thìn, Thân · Xung: tuổi Ngọ

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Giáp Tý.

Hỏi nhanh về ngày 1/1/2001

Ngày 1/1/2001 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Hai, ngày 1/1/2001 dương lịch là ngày 7 tháng Chạp năm Canh Thìn (7/12/2000 âm lịch).

Ngày 1/1/2001 là ngày gì?

Đây là ngày Giáp Tý, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Thìn (năm con Rồng), tiết Đông chí, ngày hắc đạo Thiên Hình. Ngày này có: Tết Dương lịch.

Ngày 1/1/2001 là thứ mấy?

Ngày 1/1/2001 là thứ hai.

Ngày 1/1/2001 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Thiên Hình), trực Kiến (tốt vừa), sao Tất (sao tốt). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 1/1/2001

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›