Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 14 tháng 3 năm 2005

Thứ Hai, ngày 5/2 âm lịch – ngày Đinh Dậu, tháng Kỷ Mão, năm Ất Dậu.

Dương lịch 14 Tháng 3, 2005 Thứ Hai
Âm lịch 5 Tháng Hai (đủ) Năm Ất Dậu
Ngày
Đinh Dậu
Tháng
Kỷ Mão
Năm
Ất Dậu
Tiết khí
Kinh trập

Ngày hoàng đạo Ngọc Đường · Trực Phá · Sao Nguy

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Dần3h–5h
  • Mão5h–7h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Dậu17h–19h

Ngày 14/3/2005 hợp làm việc gì?

Ngày 14/3/2005 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Ngọc Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Phá Xấu

Nên: phá dỡ nhà cũ, chữa bệnh.

Kiêng: cưới hỏi, khai trương, ký kết, xuất hành.

Sao Nguy Sao xấu

Nguy Nguyệt Yến (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Đông

Phật lịch

Phật lịch 2548 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chế nhật · Tiểu cát

Đinh Hỏa, Dậu Kim: can khắc chi (Hỏa khắc Kim).

Nạp âm ngày: Sơn Hạ Hỏa; năm Ất Dậu: Tuyền Trung Thủy.

Bành Tổ bách kỵ

Đinh bất thế đầu, đầu chủ sinh sang – Không nên cắt tóc, cạo đầu.

Dậu bất hội khách, tân chủ hữu thương – Không nên mở tiệc, tiếp khách lớn.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Thìn · Tam hợp: Sửu, Tỵ · Xung: tuổi Mão

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 14/3/2005

Ngày 14/3/2005 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Hai, ngày 14/3/2005 dương lịch là ngày 5 tháng Hai năm Ất Dậu (5/2/2005 âm lịch).

Ngày 14/3/2005 là ngày gì?

Đây là ngày Đinh Dậu, tháng Kỷ Mão, năm Ất Dậu (năm con Gà), tiết Kinh trập, ngày hoàng đạo Ngọc Đường.

Ngày 14/3/2005 là thứ mấy?

Ngày 14/3/2005 là thứ hai.

Ngày 14/3/2005 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Ngọc Đường), trực Phá (xấu), sao Nguy (sao xấu). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 14/3/2005

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Dậu (17h–19h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›