Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 14 tháng 1 năm 2005

Thứ Sáu, ngày 5/12 âm lịch – ngày Mậu Tuất, tháng Đinh Sửu, năm Giáp Thân.

Dương lịch 14 Tháng 1, 2005 Thứ Sáu
Âm lịch 5 Tháng Chạp (đủ) Năm Giáp Thân
Ngày
Mậu Tuất
Tháng
Đinh Sửu
Năm
Giáp Thân
Tiết khí
Tiểu hàn

Ngày hoàng đạo Thanh Long · Trực Thu · Sao Ngưu

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h
  • Hợi21h–23h

Ngày 14/1/2005 hợp làm việc gì?

Ngày 14/1/2005 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Thanh Long – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Thu Tốt vừa

Nên: thu hoạch, thu nợ, nhập kho, mua sắm.

Kiêng: khai trương, an táng, đi xa.

Sao Ngưu Sao xấu

Ngưu Kim Ngưu (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Nam · Tài thần: Chính Bắc

Phật lịch

Phật lịch 2548 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chuyên nhật · Cát

Mậu Thổ, Tuất Thổ: can chi cùng hành.

Nạp âm ngày: Bình Địa Mộc; năm Giáp Thân: Tuyền Trung Thủy.

Bành Tổ bách kỵ

Mậu bất thụ điền, điền chủ bất tường – Không nên nhận đất, mua ruộng.

Tuất bất cật khuyển, tác quái thượng sàng – Kiêng ăn thịt chó.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Mão · Tam hợp: Dần, Ngọ · Xung: tuổi Thìn

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Nhâm Tý.

Hỏi nhanh về ngày 14/1/2005

Ngày 14/1/2005 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Sáu, ngày 14/1/2005 dương lịch là ngày 5 tháng Chạp năm Giáp Thân (5/12/2004 âm lịch).

Ngày 14/1/2005 là ngày gì?

Đây là ngày Mậu Tuất, tháng Đinh Sửu, năm Giáp Thân (năm con Khỉ), tiết Tiểu hàn, ngày hoàng đạo Thanh Long.

Ngày 14/1/2005 là thứ mấy?

Ngày 14/1/2005 là thứ sáu.

Ngày 14/1/2005 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Thanh Long), trực Thu (tốt vừa), sao Ngưu (sao xấu). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 14/1/2005

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›