Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 10 tháng 2 năm 2041

Chủ Nhật, ngày 10/1 âm lịch – ngày Giáp Tuất, tháng Canh Dần, năm Tân Dậu.

Dương lịch 10 Tháng 2, 2041 Chủ Nhật
Âm lịch 10 Tháng Giêng (thiếu) Năm Tân Dậu
Ngày
Giáp Tuất
Tháng
Canh Dần
Năm
Tân Dậu
Tiết khí
Lập xuân

Ngày hoàng đạo Tư Mệnh · Trực Thành · Sao Tinh

  • Vía Thần Tài (âm lịch)

Giờ hoàng đạo

  • Dần3h–5h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Thân15h–17h
  • Dậu17h–19h
  • Hợi21h–23h

Ngày 10/2/2041 hợp làm việc gì?

Ngày 10/2/2041 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Tư Mệnh – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Thành Rất tốt

Nên: khai trương, cưới hỏi, nhập trạch, khởi công, ký kết.

Kiêng: kiện tụng, tranh chấp.

Sao Tinh Sao xấu

Tinh Nhật Mã (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Bắc · Tài thần: Đông Nam

Phật lịch

Phật lịch 2584 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chế nhật · Tiểu cát

Giáp Mộc, Tuất Thổ: can khắc chi (Mộc khắc Thổ).

Nạp âm ngày: Sơn Đầu Hỏa; năm Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc.

Bành Tổ bách kỵ

Giáp bất khai thương, tài vật hao tán – Không nên mở kho, xuất tiền của lớn, dễ hao tán.

Tuất bất cật khuyển, tác quái thượng sàng – Kiêng ăn thịt chó.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Mão · Tam hợp: Dần, Ngọ · Xung: tuổi Thìn

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Giáp Tý.

Hỏi nhanh về ngày 10/2/2041

Ngày 10/2/2041 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Chủ Nhật, ngày 10/2/2041 dương lịch là ngày 10 tháng Giêng năm Tân Dậu (10/1/2041 âm lịch).

Ngày 10/2/2041 là ngày gì?

Đây là ngày Giáp Tuất, tháng Canh Dần, năm Tân Dậu (năm con Gà), tiết Lập xuân, ngày hoàng đạo Tư Mệnh. Ngày này có: Vía Thần Tài.

Ngày 10/2/2041 là thứ mấy?

Ngày 10/2/2041 là chủ nhật.

Ngày 10/2/2041 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Tư Mệnh), trực Thành (rất tốt), sao Tinh (sao xấu).

Giờ tốt trong ngày 10/2/2041

Các giờ hoàng đạo: Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›