Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 22 tháng 12 năm 2012

Thứ Bảy, ngày 10/11 âm lịch – ngày Đinh Tỵ, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Thìn.

Dương lịch 22 Tháng 12, 2012 Thứ Bảy
Âm lịch 10 Tháng Mười một (đủ) Năm Nhâm Thìn
Ngày
Đinh Tỵ
Tháng
Nhâm Tý
Năm
Nhâm Thìn
Tiết khí
Đông chí

Ngày hắc đạo Nguyên Vũ · Trực Chấp · Sao Liễu

  • Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam

Giờ hoàng đạo

  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 22/12/2012 hợp làm việc gì?

Ngày 22/12/2012 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Nguyên Vũ – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Chấp Tốt vừa

Nên: ký kết, giao dịch, xây dựng, tuyển người.

Kiêng: xuất hành, chuyển nhà, mở kho.

Sao Liễu Sao xấu

Liễu Thổ Chương (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Chính Nam · Tài thần: Chính Đông

Phật lịch

Phật lịch 2556 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chuyên nhật · Cát

Đinh Hỏa, Tỵ Hỏa: can chi cùng hành.

Nạp âm ngày: Sa Trung Thổ; năm Nhâm Thìn: Trường Lưu Thủy.

Bành Tổ bách kỵ

Đinh bất thế đầu, đầu chủ sinh sang – Không nên cắt tóc, cạo đầu.

Tỵ bất viễn hành, tài vật phục tàng – Không nên đi xa.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Thân · Tam hợp: Dậu, Sửu · Xung: tuổi Hợi

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Canh Tý.

Hỏi nhanh về ngày 22/12/2012

Ngày 22/12/2012 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Bảy, ngày 22/12/2012 dương lịch là ngày 10 tháng Mười một năm Nhâm Thìn (10/11/2012 âm lịch).

Ngày 22/12/2012 là ngày gì?

Đây là ngày Đinh Tỵ, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Thìn (năm con Rồng), tiết Đông chí, ngày hắc đạo Nguyên Vũ. Ngày này có: Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Ngày 22/12/2012 là thứ mấy?

Ngày 22/12/2012 là thứ bảy.

Ngày 22/12/2012 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Nguyên Vũ), trực Chấp (tốt vừa), sao Liễu (sao xấu).

Giờ tốt trong ngày 22/12/2012

Các giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›