Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 16 tháng 11 năm 2015

Thứ Hai, ngày 5/10 âm lịch – ngày Bính Thân, tháng Đinh Hợi, năm Ất Mùi.

Dương lịch 16 Tháng 11, 2015 Thứ Hai
Âm lịch 5 Tháng Mười (thiếu) Năm Ất Mùi
Ngày
Bính Thân
Tháng
Đinh Hợi
Năm
Ất Mùi
Tiết khí
Lập đông

Ngày hắc đạo Thiên Hình · Trực Thu · Sao Tất

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h

Ngày 16/11/2015 hợp làm việc gì?

Ngày 16/11/2015 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Thiên Hình – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Thu Tốt vừa

Nên: thu hoạch, thu nợ, nhập kho, mua sắm.

Kiêng: khai trương, an táng, đi xa.

Sao Tất Sao tốt

Tất Nguyệt Ô (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Nam · Tài thần: Chính Đông

Phật lịch

Phật lịch 2559 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Chế nhật · Tiểu cát

Bính Hỏa, Thân Kim: can khắc chi (Hỏa khắc Kim).

Nạp âm ngày: Sơn Hạ Hỏa; năm Ất Mùi: Sa Trung Kim.

Bành Tổ bách kỵ

Bính bất tu táo, tất kiến hỏa ương – Không nên sửa bếp, đề phòng hỏa hoạn.

Thân bất an sàng, quỷ túy nhập phòng – Không nên kê đặt giường mới.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tỵ · Tam hợp: Tý, Thìn · Xung: tuổi Dần

  • Ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch): dân gian kiêng đi xa, khai trương.

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Mậu Tý.

Hỏi nhanh về ngày 16/11/2015

Ngày 16/11/2015 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Hai, ngày 16/11/2015 dương lịch là ngày 5 tháng Mười năm Ất Mùi (5/10/2015 âm lịch).

Ngày 16/11/2015 là ngày gì?

Đây là ngày Bính Thân, tháng Đinh Hợi, năm Ất Mùi (năm con Dê), tiết Lập đông, ngày hắc đạo Thiên Hình.

Ngày 16/11/2015 là thứ mấy?

Ngày 16/11/2015 là thứ hai.

Ngày 16/11/2015 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Thiên Hình), trực Thu (tốt vừa), sao Tất (sao tốt). Ngày phạm Nguyệt kỵ, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 16/11/2015

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›