Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 15 tháng 11 năm 2010

Thứ Hai, ngày 10/10 âm lịch – ngày Kỷ Tỵ, tháng Đinh Hợi, năm Canh Dần.

Dương lịch 15 Tháng 11, 2010 Thứ Hai
Âm lịch 10 Tháng Mười (đủ) Năm Canh Dần
Ngày
Kỷ Tỵ
Tháng
Đinh Hợi
Năm
Canh Dần
Tiết khí
Lập đông

Ngày hắc đạo Câu Trần · Trực Phá · Sao Nguy

  • Tết Thường tân (Tết cơm mới) (âm lịch)

Giờ hoàng đạo

  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 15/11/2010 hợp làm việc gì?

Ngày 15/11/2010 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Câu Trần – ngày hắc đạo, nên cân nhắc khi khởi sự việc lớn.

Trực Phá Xấu

Nên: phá dỡ nhà cũ, chữa bệnh.

Kiêng: cưới hỏi, khai trương, ký kết, xuất hành.

Sao Nguy Sao xấu

Nguy Nguyệt Yến (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Đông Bắc · Tài thần: Chính Nam

Phật lịch

Phật lịch 2554 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Nghĩa nhật · Cát

Kỷ Thổ, Tỵ Hỏa: chi sinh can (Hỏa sinh Thổ).

Nạp âm ngày: Đại Lâm Mộc; năm Canh Dần: Tùng Bách Mộc.

Bành Tổ bách kỵ

Kỷ bất phá khoán, nhị chủ tịnh vong – Không nên hủy giao kèo, hai bên cùng thiệt.

Tỵ bất viễn hành, tài vật phục tàng – Không nên đi xa.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Thân · Tam hợp: Dậu, Sửu · Xung: tuổi Hợi

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Giáp Tý.

Hỏi nhanh về ngày 15/11/2010

Ngày 15/11/2010 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Hai, ngày 15/11/2010 dương lịch là ngày 10 tháng Mười năm Canh Dần (10/10/2010 âm lịch).

Ngày 15/11/2010 là ngày gì?

Đây là ngày Kỷ Tỵ, tháng Đinh Hợi, năm Canh Dần (năm con Hổ), tiết Lập đông, ngày hắc đạo Câu Trần. Ngày này có: Tết Thường tân (Tết cơm mới).

Ngày 15/11/2010 là thứ mấy?

Ngày 15/11/2010 là thứ hai.

Ngày 15/11/2010 có tốt không?

Đây là ngày hắc đạo (Câu Trần), trực Phá (xấu), sao Nguy (sao xấu).

Giờ tốt trong ngày 15/11/2010

Các giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›