Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 14 tháng 11 năm 1917

Thứ Tư, ngày 30/9 âm lịch – ngày Canh Thân, tháng Canh Tuất, năm Đinh Tỵ.

Dương lịch 14 Tháng 11, 1917 Thứ Tư
Âm lịch 30 Tháng Chín (đủ) Năm Đinh Tỵ
Ngày
Canh Thân
Tháng
Canh Tuất
Năm
Đinh Tỵ
Tiết khí
Lập đông

Ngày hoàng đạo Kim Quỹ · Trực Thu · Sao Cơ

Giờ hoàng đạo

  • Tý23h–1h
  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Tỵ9h–11h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h

Ngày 14/11/1917 hợp làm việc gì?

Ngày 14/11/1917 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Kim Quỹ – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Thu Tốt vừa

Nên: thu hoạch, thu nợ, nhập kho, mua sắm.

Kiêng: khai trương, an táng, đi xa.

Sao Cơ Sao tốt

Cơ Thủy Báo (Nhị thập bát tú) – thuận cho phần lớn công việc.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Bắc · Tài thần: Tây Nam

Ngũ hành Chuyên nhật · Cát

Canh Kim, Thân Kim: can chi cùng hành.

Nạp âm ngày: Thạch Lựu Mộc; năm Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ.

Bành Tổ bách kỵ

Canh bất kinh lạc, chức cơ hư trướng – Không nên dệt vải, mắc khung cửi.

Thân bất an sàng, quỷ túy nhập phòng – Không nên kê đặt giường mới.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Tỵ · Tam hợp: Tý, Thìn · Xung: tuổi Dần

Giờ hắc đạo: Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h), Hợi (21h–23h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Bính Tý.

Hỏi nhanh về ngày 14/11/1917

Ngày 14/11/1917 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Thứ Tư, ngày 14/11/1917 dương lịch là ngày 30 tháng Chín năm Đinh Tỵ (30/9/1917 âm lịch).

Ngày 14/11/1917 là ngày gì?

Đây là ngày Canh Thân, tháng Canh Tuất, năm Đinh Tỵ (năm con Rắn), tiết Lập đông, ngày hoàng đạo Kim Quỹ.

Ngày 14/11/1917 là thứ mấy?

Ngày 14/11/1917 là thứ tư.

Ngày 14/11/1917 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Kim Quỹ), trực Thu (tốt vừa), sao Cơ (sao tốt).

Giờ tốt trong ngày 14/11/1917

Các giờ hoàng đạo: Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Tỵ (9h–11h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h).

Lịch theo giờ Việt Nam. Thông tin ngày tốt xấu và hướng xuất hành mang tính tham khảo theo quan niệm dân gian.

Tin mới

Xem tất cả tin mới ›