Lịch vạn niên

Lịch âm ngày 11 tháng 5 năm 2008

Chủ Nhật, ngày 7/4 âm lịch – ngày Tân Hợi, tháng Đinh Tỵ, năm Mậu Tý.

Dương lịch 11 Tháng 5, 2008 Chủ Nhật
Âm lịch 7 Tháng Tư (đủ) Năm Mậu Tý
Ngày
Tân Hợi
Tháng
Đinh Tỵ
Năm
Mậu Tý
Tiết khí
Lập hạ

Ngày hoàng đạo Kim Đường · Trực Phá · Sao Mão

Giờ hoàng đạo

  • Sửu1h–3h
  • Thìn7h–9h
  • Ngọ11h–13h
  • Mùi13h–15h
  • Tuất19h–21h
  • Hợi21h–23h

Ngày 11/5/2008 hợp làm việc gì?

Ngày 11/5/2008 tốt hay xấu?

Hoàng đạo – hắc đạo

Kim Đường – ngày hoàng đạo, thuận lợi cho việc lớn.

Trực Phá Xấu

Nên: phá dỡ nhà cũ, chữa bệnh.

Kiêng: cưới hỏi, khai trương, ký kết, xuất hành.

Sao Mão Sao xấu

Mão Nhật Kê (Nhị thập bát tú) – nên tránh khởi công, cưới hỏi, an táng.

Hướng xuất hành

Hỷ thần: Tây Nam · Tài thần: Tây Nam

Phật lịch

Phật lịch 2551 (đổi năm vào Đại lễ Phật đản rằm tháng 4 âm lịch).

Ngũ hành Bảo nhật · Đại cát

Tân Kim, Hợi Thủy: can sinh chi (Kim sinh Thủy).

Nạp âm ngày: Thoa Xuyến Kim; năm Mậu Tý: Tích Lịch Hỏa.

Bành Tổ bách kỵ

Tân bất hợp tương, chủ nhân bất thường – Không nên làm tương, ủ đồ lên men.

Hợi bất giá thú, bất lợi tân lang – Không nên cưới gả.

Tuổi hợp – xung

Lục hợp: Dần · Tam hợp: Mão, Mùi · Xung: tuổi Tỵ

  • Ngày Tam nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch): dân gian kiêng khởi sự việc lớn.

Giờ hắc đạo: Tý (23h–1h), Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h). Giờ Tý đầu ngày là giờ Mậu Tý.

Hỏi nhanh về ngày 11/5/2008

Ngày 11/5/2008 là ngày bao nhiêu âm lịch?

Chủ Nhật, ngày 11/5/2008 dương lịch là ngày 7 tháng Tư năm Mậu Tý (7/4/2008 âm lịch).

Ngày 11/5/2008 là ngày gì?

Đây là ngày Tân Hợi, tháng Đinh Tỵ, năm Mậu Tý (năm con Chuột), tiết Lập hạ, ngày hoàng đạo Kim Đường.

Ngày 11/5/2008 là thứ mấy?

Ngày 11/5/2008 là chủ nhật.

Ngày 11/5/2008 có tốt không?

Đây là ngày hoàng đạo (Kim Đường), trực Phá (xấu), sao Mão (sao xấu). Ngày phạm Tam nương, nên tránh việc lớn.

Giờ tốt trong ngày 11/5/2008

Các giờ hoàng đạo: Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h).

Âm lịch được tính theo múi giờ Việt Nam (UTC+7) từ vị trí thực của Mặt Trăng và Mặt Trời. Các thông tin hoàng đạo, trực, sao, hướng xuất hành theo quan niệm dân gian, chỉ để tham khảo.

Tin mới trên Công Nghệ Việt

Xem tất cả tin mới ›