Năm nhuận

Năm nhuận dương lịch và âm lịch

Năm 2026 dương lịch không phải năm nhuận, có 365 ngày. Năm âm lịch 2026 (Bính Ngọ) không có tháng nhuận, gồm 12 tháng và 354 ngày. Năm nhuận dương lịch kế tiếp là 2028; năm âm lịch có tháng nhuận kế tiếp là 2028 (nhuận tháng 5).

Năm nhuận từ 2016 đến 2056

NămDương lịchÂm lịchSố ngày năm âm
2016 (Bính Thân)Nhuận, 366 ngàyKhông nhuận355
2017 (Đinh Dậu)365 ngàyNhuận tháng 6384
2018 (Mậu Tuất)365 ngàyKhông nhuận354
2019 (Kỷ Hợi)365 ngàyKhông nhuận354
2020 (Canh Tý)Nhuận, 366 ngàyNhuận tháng 4384
2021 (Tân Sửu)365 ngàyKhông nhuận354
2022 (Nhâm Dần)365 ngàyKhông nhuận355
2023 (Quý Mão)365 ngàyNhuận tháng 2384
2024 (Giáp Thìn)Nhuận, 366 ngàyKhông nhuận354
2025 (Ất Tỵ)365 ngàyNhuận tháng 6384
2026 (Bính Ngọ)365 ngàyKhông nhuận354
2027 (Đinh Mùi)365 ngàyKhông nhuận354
2028 (Mậu Thân)Nhuận, 366 ngàyNhuận tháng 5384
2029 (Kỷ Dậu)365 ngàyKhông nhuận354
2030 (Canh Tuất)365 ngàyKhông nhuận355
2031 (Tân Hợi)365 ngàyNhuận tháng 3384
2032 (Nhâm Tý)Nhuận, 366 ngàyKhông nhuận355
2033 (Quý Sửu)365 ngàyNhuận tháng 11384
2034 (Giáp Dần)365 ngàyKhông nhuận354
2035 (Ất Mão)365 ngàyKhông nhuận354
2036 (Bính Thìn)Nhuận, 366 ngàyNhuận tháng 6384
2037 (Đinh Tỵ)365 ngàyKhông nhuận354
2038 (Mậu Ngọ)365 ngàyKhông nhuận354
2039 (Kỷ Mùi)365 ngàyNhuận tháng 5384
2040 (Canh Thân)Nhuận, 366 ngàyKhông nhuận355
2041 (Tân Dậu)365 ngàyKhông nhuận355
2042 (Nhâm Tuất)365 ngàyNhuận tháng 2384
2043 (Quý Hợi)365 ngàyKhông nhuận354
2044 (Giáp Tý)Nhuận, 366 ngàyNhuận tháng 7384
2045 (Ất Sửu)365 ngàyKhông nhuận354
2046 (Bính Dần)365 ngàyKhông nhuận354
2047 (Đinh Mão)365 ngàyNhuận tháng 5384
2048 (Mậu Thìn)Nhuận, 366 ngàyKhông nhuận354
2049 (Kỷ Tỵ)365 ngàyKhông nhuận355
2050 (Canh Ngọ)365 ngàyNhuận tháng 3384
2051 (Tân Mùi)365 ngàyKhông nhuận355
2052 (Nhâm Thân)Nhuận, 366 ngàyNhuận tháng 8383
2053 (Quý Dậu)365 ngàyKhông nhuận355
2054 (Giáp Tuất)365 ngàyKhông nhuận354
2055 (Ất Hợi)365 ngàyNhuận tháng 6383
2056 (Bính Tý)Nhuận, 366 ngàyKhông nhuận355

Năm âm lịch tính từ mùng 1 Tết năm đó tới hết ngày trước Tết năm sau. Lịch âm theo giờ Việt Nam (UTC+7), nên có năm khác lịch Trung Quốc.

Năm nhuận dương lịch là gì?

Trái Đất quay quanh Mặt Trời mất khoảng 365,2422 ngày, dài hơn 365 ngày gần 6 giờ. Để lịch không lệch dần so với mùa, cứ bốn năm lại thêm ngày 29/2, khiến năm đó có 366 ngày. Quy tắc của lịch Gregory: năm chia hết cho 4 là năm nhuận, trừ năm chia hết cho 100 nhưng không chia hết cho 400. Vì vậy năm 2000 là năm nhuận, còn năm 1900 và 2100 thì không.

Năm nhuận âm lịch là gì?

Một tháng âm lịch dài 29 hoặc 30 ngày theo chu kỳ Mặt Trăng, nên 12 tháng chỉ có 354 hoặc 355 ngày, ngắn hơn năm dương lịch khoảng 11 ngày. Để Tết và các tháng giữ đúng mùa, lịch âm thêm một tháng nhuận, trung bình 7 lần trong 19 năm. Năm có tháng nhuận gồm 13 tháng, dài 383 đến 385 ngày.

Tháng nhuận không chọn tùy ý: đó là tháng đầu tiên không chứa trung khí (một trong 12 tiết khí chính) trong khoảng giữa hai lần Đông chí, và mang cùng số với tháng liền trước. Tháng nhuận hay rơi vào tháng 4, 5, 6 âm lịch, vì giữa năm Trái Đất ở xa Mặt Trời và đi chậm hơn nên mỗi trung khí cách nhau lâu hơn một tháng âm.

Tin mới

Xem tất cả tin mới ›